Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc ropivacain cho người lớn như thế nào?
Liều lượng thông thường dành cho người lớn gây mê cục bộ:
Để giảm đau sau phẫu thuật:
Gây tê ngoài màng cứng ở vùng thắt lưng:
Liều khởi đầu là 75-200 mgbắt đầu trong vòng 10 đến 30 phút và kéo dài khoảng 2-6 giờ.
Liều duy trì là 12-28 mg/giờ bằng truyền gây tê ngoài màng cứng liên tục.
Gây tê ngoài màng cứng vùng ngực:
Liều khởi đầu là 25-75 mg.
Liều duy trì là 12-28 mg/giờ truyền gây tê ngoài màng cứng liên tục.
Liều lượng gây tê ngoài màng cứng tích lũy lên đến 770 mg trong một khoảng thời gian 24 giờ để giảm đau sau phẫu thuật dung nạp tốt ở bệnh nhân trưởng thành.
Để ngăn dẫn truyền thần kinh
Để ngăn dẫn truyền ở dây thần kinh lớn như ở đám rối thần kinh cánh tay, có thể dùng 175-250 mg ropivacain tiêm vào vị trí thích hợp của các dây thần kinh, bắt đầu trong khoảng 15 đến 30 phút với một thời gian 5-8 giờ.
Để ngăn dẫn truyền ở dây thần kinh nhỏ hoặc để tiêm thấm, có thể dùng cách tiêm 5-200 mg ropivacain, bắt đầu trong vòng 1 – 15 phút với thời gian dự kiến là 2-6 giờ.
Liều lượng thông thường dành cho người lớn phẫu thuật lấy thai:
Để gây tê ngoài màng cứng, dùng 100 – 150 mg bắt đầu trong vòng 15 đến 25 phút và nên kéo dài khoảng 2-4 giờ. Các chuyên gia khuyến cáo không sử dụng các dung dịch 0,5% ở liều không quá 150 mg được sử dụng cho các phẫu thuật lấy thai.
Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị khi sinh:
Để gây tê ngoài màng cứng:
Liều khởi đầu: dùng 20-40 mg tiêm qua phương pháp gây tê ngoài màng cứng, bắt đầu trong vòng 10 đến 15 phút và nên kéo dài khoảng 30-90 phút.
Liều duy trì: dùng 12-28 mg/giờ cho qua truyền gây tê ngoài màng cứng liên tục. Sau đó, bạn có thể tăng dần đến 20 – 30 mg mỗi giờ.
Liều dùng thuốc ropivacain cho trẻ em như thế nào?
Liều thông thường cho trẻ em để ngăn chặn dẫn truyền thần kinh:
Trẻ 2-8 tuổi: cho dùng liều 2 mg/kg.
Liều thông thường cho trẻ em để phong bế ngoài màng cứng (trừ phong bế thần kinh):
Cho trẻ uống 1,7 mg/kg.
Liều thông thường cho trẻ em để truyền ngoài màng cứng liên tục
Trẻ 4 tháng đến 7 tuổi: liều nạp là 1 mg/kg, tiếp theo là 0,4 mg/kg/giờ truyền ngoài màng cứng liên tục.
Thuốc ropivacain có những dạng và hàm lượng nào?
Ropivacain có dạng và hàm lượng là: dung dịch tiêm: 5 mg/ml (30 ml); 2 mg/ml (10 ml 20 ml, 100 ml, 200 ml); 7,5 mg/ml (20 ml); 10 mg/ml (10 ml, 20 ml).
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc ropivacain?
Gọi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban hoặc nổi mẩn đỏ da; chóng mặt; hắt hơi; khó thở; buồn nôn hay nôn mửa; ra mồ hôi; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng:
Cảm thấy lo lắng, bồn chồn, bối rối, hoặc cảm giác bạn có thể đi ra ngoài;
Vấn đề với nói chuyện hay thị lực;
Ù tai, có vị kim loại, tê hoặc ngứa ran xung quanh miệng của bạn, hoặc chấn động;
Co giật;
Thở yếu hay chậm;
Nhịp tim chậm, mạch yếu;
Nhịp tim nhanh, thở hổn hển, cảm giác nóng bất thường.
Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm:
Buồn nôn, nôn mửa;
Đau đầu, đau lưng;
Sốt;
Ngứa;
Tê hoặc cảm giác ngứa ran;
Vấn đề khi đi tiểu hoặc chức năng tình dục.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc ropivacain có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Mặc dù những loại thuốc nhất định không nên dùng cùng nhau, trong một số trường hợp hai loại thuốc khác nhau có thể sử dụng cùng nhau thậm chí khi tương tác có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc hoặc đưa ra những biện pháp phòng ngừa khác khi cần thiết. Nói cho bác sĩ biết nếu bạn đang sử dụng bất cứ loại thuốc nào được kê toa hay không được kê toa.
Không khuyến cáo bạn sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây, nhưng bạn vẫn có thể dùng trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.
Hyaluronidase;
Peginterferon Alfa-2b;
Pixantrone;
Wort St John.
Việc sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra một nguy cơ tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.
Ciprofloxacin;
Fluvoxamine.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc ropivacain không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc ropivacain?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Hãy kể cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Bệnh tim – thuốc này có thể làm cho tình trạng của bạn tồi tệ hơn;
Bệnh thận;
Bệnh gan – tác dụng phụ có thể có nhiều khả năng xảy ra ở những bệnh nhân có bệnh thận hoặc bệnh gan.