Rosiglitazone + Metformin

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025
  1. Trang chủ
  2. Tra cứu
  3. Tra cứu thuốc
  4. Rosiglitazone + Metformin

Hoạt chất

Rosiglitazone + Metformin

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng Rosiglitazone + Metformin cho người lớn là gì?

Liều lượng mỗi cá nhân dựa trên độ an toàn, hiệu quả, và kết quả điều trị trước; đánh giá nguy cơ so với lợi ích của việc khởi đầu với liệu pháp phối hợp so với trị liệu đơn.

Liều khởi đầu: uống rosiglitazone 2 mg + metformin 500 mg, dùng 1 hoặc 2 lần một ngày.

Nếu HbA1C lớn hơn 11% hoặc đường huyết đói lớn hơn 270mg/dl: cân nhắc dùng liều khởi đầu rosiglitazone 2 mg + metformin 500 mg uống 2 lần mỗi ngày

Tăng liều rosiglitazone lên thêm 2 mg hoặc tăng liều metformin lên thêm 500 mg mỗi ngày nếu đường huyết không được kiểm soát tốt sau mỗi 4 tuần.

Bệnh nhân không kiểm soát tốt trên liệu pháp trị liệu đơn Rosiglitazone:

Liều khởi đầu: liều rosiglitazone hiện tại cộng với metformin 1000 mg mỗi ngày uống chia 2 lần.

Bệnh nhân kiểm soát không đầy đủ trên liệu pháp trị liệu đơn Metformin:

Liều khởi đầu: liều metformin hiện tại cộng với rosiglitazone 4 mg mỗi ngày uống chia 2 lần.

Liều dùng Rosiglitazone + Metformin cho trẻ em là gì?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Rosiglitazone + Metformin có những dạng và hàm lượng nào?

Rosiglitazone + Metformin có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén: 2 mg/500 mg; 4 mg/500 mg; 2 mg/1000 mg; 4 mg/1000 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng  phụ

Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng Rosiglitazone + Metformin?

Thuốc này có thể nhiễm axit lactic (gia tăng axit lactic trong cơ thể, có thể gây tử vong). Nhiễm axit lactic có thể bắt đầu từ từ và tệ hơn theo thời gian. Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có những triệu chứng nhẹ, chẳng hạn như: đau cơ hay yếu cơ, tê hoặc cảm giác lạnh ở cánh tay và cẳng chân, khó thở, đau bụng, buồn nôn ói, nhịp tim chậm hoặc không đều, chóng mặt, hoặc cảm thấy rất yếu hoặc mệt mỏi.

Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Hãy gệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban;

  • Đau ngực hoặc cảm giác nặng nề, đau lan ra cánh tay hoặc vai, buồn nôn, ra mồ hôi, cảm giác như bhu ngự toàn cơ thể;

  • Đột ngột tê, yếu, đau đầu, rối loạn, hoặc các vấn đề với tầm nhìn, lời nói, hoặc thăng bằng;

  • Sưng hoặc tăng cân nhanh chóng, cảm thng hoặc tăng cân nhanh chóng, cảm hoặc

  • Da nhợt nhạt, cảm thấy đầu choáng váng, tim đập nhanh, khó tập trung, sốt, lú lẫn hoặc yếu;

  • Rộp nặng, bong da, phát ban da đỏ;

  • Vàng da;

  • Nhức đầu;

  • Buồn nôn, nôn, khó chịu dạ dày, tiêu chảy.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Rosiglitazone + Metformin có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Mặc dù những loại thuốc nhất định không nên dùng cùng nhau, trong một số trường hợp hai loại thuốc khac nhau có thể sử dụng cùng nhau thậm chí khi tương tác có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc, hoặc đưa ra những biện pháp phòng ngừa khác khi cần thiết. Nói cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang sử dụng bất cứ loại thuốc nào được kê toa hay không được kê toa, đặc biệt là:

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây là không nên. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn có.

  • Axit Acetrizoic;

  • Diatrizoate;

  • Diatrizoatehc ;

  • Axit Iobenzamic;

  • Iobitridol;

  • Axit Iocarmic;

  • Axit Iocetamic;

  • Iodamide;

  • Iodipamide;

  • Iodixanol;

  • Axit Iodohippuric;

  • Iodopyracet;

  • Axit Iodoxamic;

  • Axit Ioglicic;

  • Axit Ioglycamic;

  • Iohexol;

  • Iomeprol;

  • Iopamidol;

  • Axit Iopanoic;

  • Iopentol;

  • Iophendylate;

  • Iopromide;

  • Axit Iopronic;

  • Axit Ioseric;

  • Iosimide;

  • Iotasul;

  • Iothalamate;

  • Iotrolan;

  • Axit Iotroxic;

  • Ioversol;

  • Ioxaglate;

  • Axit Ioxitalamic;

  • Ipodate;

  • Metrizamide;

  • Axit Metrizoic;

  • Natri Tyropanoate.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến cáo, nhưng có thể được dùng trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Abiraterone Acetate;

  • Acetazolamide;

  • Balofloxacin;

  • Besifloxacin;

  • Bupropion;

  • Ceritinib;

  • Cimetidine;

  • Ciprofloxacin;

  • Dabrafenib

  • Dichlorphenamide;

  • Dofetilide;

  • Dolutegravir;

  • Enoxacin;

  • Entacapone;

  • Fleroxacin;

  • Flumequine;

  • Gatifloxacin;

  • Gemifloxacin;

  • Insulin aspart, tái tổ hợp;

  • Insulin Degludec;

  • Insulin Detemir;

  • Insulin Glulisine;

  • Insulin Human hít;

  • Insulin Human Isophane (NPH);

  • Insulin Human Regular;

  • Insulin lispro, tái tổ hợp;

  • Levofloxacin;

  • Lomefloxacin;

  • Moxifloxacin;

  • Nadifloxacin;

  • Nitisinone;

  • Norfloxacin;

  • Ofloxacin;

  • Pazufloxacin;

  • Pefloxacin;

  • Pixantrone;

  • Prulifloxacin;

  • Rufloxacin;

  • Sparfloxacin;

  • Tosufloxacin;;

  • Vandetanib;

  • Zonisamide.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra một nguy cơ tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Acebutolol;

  • Alprenolol;

  • Atenolol;

  • Betaxolol;

  • Bevantolol;

  • Bisoprolol;

  • Khổ qua;

  • Bucindolol;

  • Carteolol;

  • Carvedilol;

  • Celiprolol;

  • Cephalexin;

  • Colesevelam;

  • Dilevalol;

  • Enalaprilat;

  • Enalapril maleat;

  • Esmolol;

  • Fenofibrate;

  • Rau khố đậu – Cỏ cà ri;

  • Gemfibrozil;

  • Glucomannan;

  • Guar Gum;

  • Iproniazid;

  • Isocarboxazid;

  • Labetalol;

  • Levobunolol;

  • Linezolid;

  • Mepindolol;

  • Xanh Methylene;

  • Metipranolol;

  • Metoprolol;

  • Moclobemide;

  • Nadolol;

  • Nebivolol;

  • Nialamide;

  • Oxprenolol;

  • Penbutolol;

  • Phenelzine;

  • Pindolol;

  • Procarbazin;

  • Propranolol;

  • Vỏ mã đề;

  • Ranolazine;

  • Rasagiline;

  • Rifampin;

  • Selegilin;

  • Sotalol;

  • Talinolol;

  • Tertatolol;

  • Timolol;

  • Tranylcypromin;

  • Trimethoprim;

  • Trospium.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới Rosiglitazone + Metformin không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến Rosiglitazone + Metformin?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Vấn đề tuyến thượng thận;

  • Mất nước nặng;

  • Vấn đề tuyến yên (hoạt động kém);

  • Suy dinh dưỡng;

  • Nhiễm khuẩn huyết (nhiễm trùng nặng);

  • Yếu tình trạng thể chất – Sử dụng thận trọng. Có thể gây tác dụng phụ tồi tệ hơn;

  • Thiếu máu (tế bào hồng cầu thấp);

  • Phù điểm vàng mắt ở người đái tháo đường (sưng mặt sau của mắt);

  • Phù (cơ thể giữ nước hay sưng);

  • Nhồi máu cơ tim hoặc tiền sử;

  • Bệnh tim hoặc tiền sử;

  • Thiếu Vitamin B12 – Sử dụng thận trọng. Có thể làm cho tình trạng bệnh này tồi tệ hơn;

  • Đau thắt ngực nặng và cấp tính;

  • Nhiễm axít ceton (ceton cao trong máu);

  • Nhồi máu cơ tim cấp tính;

  • Suy tim nặng hoặc có các triệu chứng;

  • Bệnh thận;

  • Bệnh gan;

  • Nhiễm toan chuyển hóa (axít trong máu);

  • Tiểu đường loại 1 – Không nên được sử dụng ở những bệnh nhân với những bệnh này;

  • Sốt;

  • Nhiễm trùng;

  • Phẫu thuật;

  • Chấn thương – Sử dụng thận trọng. Những bệnh này có thể gây ra vấn đề với tình trạng kiểm soát lượng đường trong máu;

  • Xương dễ vỡ (đặc biệt là ở phụ nữ) – Sử dụng thận trọng. Thuốc này có thể làm tăng nguy cơ gãy xương

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.