Salmeterol

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Salmeterol

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng Salmeterol cho người lớn là gì?

Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh hen suyễn – liều duy trì:

Bột hít vào: 1 nhát hít (50mcg) mỗi 12 giờ.

Liều thông thường cho cho người lớn điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tín – liều duy trì

Bột hít vào: 1 nhát hít (50mcg) mỗi 12 giờ.

Liều thông thường cho người lớn phòng ngừa co thắt phế quản:

Ngăn ngừa hen suyễn do tập thể dục:

Bột hít vào: 1 nhát hít (50 mcg) 30 đến 60 phút trước khi tập thể dục.

Liều dùng Salmeterol cho trẻ em là gì?

Liều thông thường cho trẻ em để duy trì việc chữa bệnh hen suyễn –  liều duy trì:

Trẻ em từ 4 tuổi trở lên:

Bột hít vào: 1 nhát hít (50mcg) mỗi 12 giờ.

Liều thông thường dành cho trẻ em điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính – liều duy trì:

Trẻ em từ 4 tuổi trở lên:

Bột hít vào: 1 nhát hít (50mcg) mỗi 12 giờ.

Liều dùng thông thường cho trẻ em phòng ngừa co thắt phế quản:

Ngăn ngừa hen suyễn do tập thể dục cho trẻ em từ 4 tuổi trở lên:

Bột hít vào: 1 nhát hít (50 mcg) 30 đến 60 phút trước khi tập thể dục.

Salmeterol có những dạng và hàm lượng nào?

Salmeterol có những dạng và hàm lượng sau:

  • Thuốc bột, hít qua đường miệng: 50 mcg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng Salmeterol?

Gọi cấp cứu nếu bạn gặp phải bất kì dấu hiệu dị ứng nào sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau:

  • Đau ngực, tim đập nhanh hay đập thình thịch, run, run rẩy, và cảm giác bồn chồn;

  • Phát ban, bầm tím, ngứa dữ dội, tê, đau, yếu cơ;

  • Thở khò khè, nghẹt thở, hoặc các vấn đề khác về hô hấp sau khi sử dụng thuốc này;

  • Các triệu chứng hen suyễn xấu đi .

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Đau đầu, chóng mặt, choáng váng, hoặc mất ngủ;

  • Ra mồ hôi;

  • Buồn nôn, nôn mửa, hoặc tiêu chảy;

  • Khô miệng hoặc đau họng.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Salmeterol có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Mặc dù những loại thuốc nhất định không nên dùng cùng nhau, trong một số trường hợp hai loại thuốc khác nhau có thể sử dụng cùng nhau thậm chí khi tương tác có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc, hoặc đưa ra những biện pháp phòng ngừa khác khi cần thiết. Nói cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang sử dụng bất cứ loại thuốc nào được kê toa hay không được kê toa.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây không được khuyên dùng. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng.

  • Cisapride;

  • Dronedarone;

  • Fluconazole;

  • Mesoridazine;

  • Pimozide;

  • Posaconazole;

  • sparfloxacin;

  • Thioridazine.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến khích, nhưng có thể sẽ được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Acebutolol;

  • Alfuzosin;

  • Amiodarone;

  • Apomorphine;

  • Arsenic trioxide;

  • Asenapine;

  • Astemizole;

  • Atazanavir;

  • Atenolol;

  • Azithromycin;

  • Befunolol;

  • Betaxolol;

  • Bevantolol;

  • Bisoprolol;

  • Boceprevir;

  • Bopindolol;

  • Carbamazepine;

  • Carteolol;

  • Carvedilol;

  • Celiprolol;

  • Ceritinib;

  • Chloroquine;

  • Chlorpromazine;

  • Ciprofloxacin;

  • Citalopram;

  • Clarithromycin;

  • Clozapine;

  • Cobicistat;

  • Dabrafenib;

  • Darunavir;

  • Dasatinib;

  • Disopyramide;

  • Dofetilide;

  • Dolasetron;

  • Domperidone;

  • Droperidol;

  • Eslicarbazepine acetate;

  • Esmolol;

  • Fingolimod;

  • Flecainide;

  • Fosamprenavir;

  • Furazolidone;

  • Gatifloxacin;

  • Gemifloxacin;

  • Granisetron;

  • Halofantrine;

  • Haloperidol;

  • Ibutilide;

  • Idelalisib;

  • Iloperidone;

  • Indinavir;

  • Insulin degludec;

  • Iproniazid;

  • Isocarboxazid;

  • Itraconazole;

  • Ketoconazole;

  • Labetalol;

  • Landiolol;

  • Lapatinib;

  • Levobunolol;

  • Levofloxacin;

  • Linezolid;

  • Lopinavir;

  • Lumefantrine;

  • Mefloquine;

  • Mepindolol;

  • Methadone;

  • Xanh methylene;

  • Metipranolol;

  • Metoprolol;

  • Mifepristone;

  • Mitotane;

  • Moclobemide;

  • Nadolol;

  • Nebivolol;

  • Nefazodone;

  • Nelfinavir;

  • Nilotinib;

  • Nipradilol;

  • Norfloxacin;

  • Octreotide;

  • Ofloxacin;

  • Ondansetron;

  • Oxprenolol;

  • Paliperidone;

  • Pargyline;

  • Penbutolol;

  • Perflutren lipid microsphere

  • Phenelzine;

  • Pindolol;

  • Piperaquine;

  • Primidone;

  • Procainamide;

  • Procarbazine;

  • Prochlorperazine;

  • Promethazine;

  • Propafenone;

  • Propranolol;

  • Protriptyline;

  • Quinidine;

  • Quinine;

  • Ranolazine;

  • Rasagiline;

  • Ritonavir;

  • Saquinavir;

  • Selegiline;

  • Siltuximab;

  • Natri phosphate;

  • Natri phosphate, dibasic;

  • Natri phosphate, monobasic;

  • Solifenacin;

  • Sorafenib;

  • Sotalol;

  • Sunitinib;

  • Talinolol;

  • Telaprevir;

  • Telavancin;

  • Telithromycin;

  • Terfenadine;

  • Tertatolol;

  • Tetrabenazine;

  • Timolol;

  • Tipranavir;

  • Toremifene;

  • Tranylcypromine;

  • Trazodone;

  • Trifluoperazine;

  • Vardenafil;

  • Voriconazole;

  • Ziprasidone.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Erythromycin.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới Salmeterol không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Những tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến Salmeterol?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Cơn suyễn, cấp tính;

  • Co thắt phế quản (khó thở), cấp tính;

  • Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính – Không nên sử dụng cho những bệnh nhân ở tình trạng này;

  • Bệnh đái tháo đường;

  • Bệnh về mạch máu hoặc tim;

  • Các vấn đề về nhịp tim (ví dụ, loạn nhịp tim);

  • Tăng huyết áp (cao huyết áp);

  • Cường giáp (tuyến giáp hoạt động quá mức);

  • Hạ kali máu (kali thấp trong máu);

  • nhiễm axit ceton (ceton trong máu cao);

  • Động kinh, tiền sử động kinh – Sử dụng một cách thận trọng. Thuốc có thể làm cho những bệnh lý này trở nên tồi tệ hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.