Salmeterol + Fluticasone

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Salmeterol + Fluticasone

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng Salmeterol + Fluticasone cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:

Hỗ trợ điều trị tắc nghẽn khí ở những bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính với viêm phế quản mãn tính và/ hoặc khí thủng và giảm tình trạng trầm trọng của COPD ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh nặng:

Bột hít vào: 1 nhát hít (fluticasone 250 mcg – 50 mcg) hai lần một ngày (sáng và tối, khoảng 12 giờ). Đây là liều lượng đã được phê duyệt để điều trị COPD liên quan tới viêm phế quản mãn tính.

Không khuyến khích liều cao hơn, vì không có sự cải thiện chức năng phổi và liều corticosteroid cao hơn làm tăng nguy bị ảnh hưởng toàn thân.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh hen suyễn:

Bột hít vào: 1 nhát hít hai lần một ngày (sáng và tối, khoảng 12 giờ).

Phạm vi dùng: 1 nhát hít (fluticasone 100 mcg – salmeterol  50 mcg) hai lần một ngày tối đa là liều (fluticasone 500 mcg – salmeterol  50 mcg) hai lần một ngày, liều bắt đầu dựa trên mức độ nghiêm trọng của bệnh nhân hen suyễn.

Liều khuyến cáo tối đa là fluticasone 500 mcg – salmeterol  50 mcg hai lần một ngày.

Không khuyến khích dùng hơn hai lần hít một ngày.

Bình xịt khí dung: dùng 2 lần hít mỗi ngày.

Phạm vi dùng:  nhát hít fluticasone 45 mcg – salmeterol 21 mcg hai lần một ngày có liều tối đa là 2 lần hít fluticasone 230 mcg – salmeterol 21 mcg hai lần một ngày, liều bắt đầu dựa trên việc điều trị bệnh hen suyễn hiện tại của bệnh nhân.

Liều tối đa được khuyến cáo là 2 lần hít fluticasone 230 mcg – salmeterol 21 mcg hai lần một ngày.

Không khuyến khích dùng hơn hai lần hít 2 lần một ngày.

Liều dùng  thuốc Salmeterol + Fluticasone cho trẻ em là gì?

Trẻ từ 4 tuổi đến 11 tuổi:

Bột hít vào:

Đối với những bệnh nhân có triệu chứng corticosteroid:

1 nhát hít (fluticasone 100 mcg + salmeterol  50 mcg) hai lần một ngày (sáng và tối, khoảng 12 giờ).

Trẻ trên 12 tuổi:

Bột hít vào: 1 nhát hít hai lần một ngày (sáng và tối, khoảng 12 giờ).

Phạm vi dùng: 1 nhát hít (fluticasone 100 mcg – salmeterol 50 mcg) hai lần một ngày tối đa là 1 ống hít (fluticasone 500 mcg – salmeterol 50 mcg) hai lần một ngày, liều bắt đầu dựa trên mức độ nghiêm trọng của bệnh nhân hen suyễn. Liều khuyến cáo tối đa là fluticasone 500 mcg – salmeterol 50 mcg hai lần một ngày. Không khuyến khích dùng hơn hai lần hít một ngày.

Bình xịt khí dung: 2 lần hít mỗi ngày.

Phạm vi dùng : 2 lần hít fluticasone 45 mcg – salmeterol 21 mcg hai lần một ngày tối đa là 2 lần hít fluticasone 230 mcg – salmeterol  21 mcg hai lần một ngày, liều bắt đầu dựa trên việc điều trị bệnh hen suyễn hiện tại của bệnh nhân. Liều tối đa được khuyến cáo là 2 lần hít fluticasone 230 mcg – salmeterol  21 mcg hai lần một ngày. Không khuyến khích dùng hơn hai lần hít một ngày.

Salmeterol + Fluticasone có những dạng và hàm lượng nào?

Salmeterol + Fluticasone có những dạng và hàm lượng sau:

Thuốc bột và khí dung, hít qua đường miệng:

  • 125/25 fluticasone propionate 125 mcg và salmeterol 25 mcg mỗi nhát hít (12 g).

  • 250/25 fluticasone propionate 250 mcg và salmeterol 25 mcg mỗi nhát hít (12 g).

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng Salmeterol + Fluticasone?

Gọi cấp cứu nếu bạn gặp phải bất kì dấu hiệu dị ứng nào sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau:

  • Co thắt phế quản (thở khò khè, tức ngực, khó thở);

  • Nhịp tim nhanh hoặc không đều, cảm giác hồi hộp, run;

  • Sốt, ớn lạnh, đau nhói ngực, ho có đờm màu vàng hoặc màu xanh lá;

  • Mờ mắt, đau mắt, hoặc nhìn thấy quầng sáng quanh đèn;

  • Đốm trắng hay lở loét trong miệng hoặc trên môi; hoặc

  • Các triệu chứng hen suyễn xấu đi.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Nhức đầu, chóng mặt;

  • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy;

  • Khô miệng, mũi hoặc họng;

  • Nghẹt mũi, viêm xoang, ho, đau họng;

  • Khàn giọng hoặc giọng nói trầm.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Salmeterol + Fluticasone  có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Mặc dù những loại thuốc nhất định không nên dùng cùng nhau, trong một số trường hợp hai loại thuốc khac nhau có thể sử dụng cùng nhau thậm chí khi tương tác có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc, hoặc đưa ra những biện pháp phòng ngừa khác khi cần thiết. Nói cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang sử dụng bất cứ loại thuốc nào được kê toa hay không được kê toa.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây không được khuyên dùng. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng.

  • Cisapride;

  • Dronedarone;

  • Fluconazole;

  • Mesoridazine;

  • Pimozide;

  • Posaconazole;

  • Sparfloxacin;

  • Thioridazine.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến khích, nhưng có thể sẽ được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Acebutolol;

  • Alfuzosin;

  • Amiodarone;

  • Apomorphine;

  • Aprepitant;

  • Arsenic trioxide;

  • Asenapine;

  • Astemizole;

  • Atazanavir;

  • Atenolol;

  • Azithromycin;

  • Befunolol;

  • Betaxolol;

  • Bevantolol;

  • Bisoprolol;

  • Boceprevir;

  • Bopindolol;

  • Bupropion;

  • Carbamazepine;

  • Carteolol;

  • Carvedilol;

  • Celiprolol;

  • Ceritinib;

  • Chloroquine;

  • Chlorpromazine;

  • Ciprofloxacin;

  • Citalopram;

  • Clarithromycin;

  • Clozapine;

  • Cobicistat;

  • Conivaptan;

  • Dabrafenib;

  • Darunavir;

  • Dasatinib;

  • Disopyramide;

  • Dofetilide;

  • Dolasetron;

  • Domperidone;

  • Droperidol;

  • Eslicarbazepine acetate;

  • Esmolol;

  • Fingolimod;

  • Flecainide;

  • Fosamprenavir;

  • Fosaprepitant;

  • Furazolidone;

  • Gatifloxacin;

  • Gemifloxacin;

  • Granisetron;

  • Halofantrine;

  • Haloperidol;

  • Ibutilide;

  • Idelalisib;

  • Iloperidone;

  • Imatinib;

  • Indinavir;

  • Insulin degludec;

  • Iproniazid;

  • Isocarboxazid;

  • Itraconazole;

  • Ketoconazole;

  • Labetalol;

  • Landiolol;

  • Lapatinib;

  • Levobunolol;

  • Levofloxacin;

  • Linezolid;

  • lopinavir;

  • Lumefantrine;

  • Mefloquine;

  • Mepindolol;

  • Methadone;

  • Xanh Methylene;

  • Metipranolol;

  • Metoprolol;

  • Mifepristone;

  • Mitotane;

  • Moclobemide;

  • Nadolol;

  • Nebivolol;

  • Nefazodone;

  • Nelfinavir;

  • Nilotinib;

  • Nipradilol;

  • Norfloxacin;

  • Octreotide;

  • Ofloxacin;

  • Ondansetron;

  • Oxprenolol;

  • Paliperidone;

  • Pargyline;

  • Penbutolol;

  • Perflutren lipid microsphere;

  • Phenelzine;

  • Pindolol;

  • Piperaquine;

  • Pixantrone;

  • Posaconazole;

  • Primidone;

  • Procainamide;

  • Procarbazine;

  • Prochlorperazine;

  • Promethazine;

  • Propafenone;

  • Propranolol;

  • Protriptyline;

  • Quinidine;

  • Quinine;

  • Ranolazine;

  • Rasagiline;

  • Ritonavir;

  • Saquinavir;

  • Selegiline;

  • Siltuximab;

  • Sodium phosphate;

  • Sodium phosphate, dibasic;

  • Sodium phosphate, monobasic;

  • Solifenacin;

  • Sorafenib;

  • Sotalol;

  • Sunitinib;

  • Talinolol;

  • Telaprevir;

  • Telavancin;

  • Telithromycin;

  • Terfenadine;

  • Tertatolol;

  • Tetrabenazine;

  • Timolol;

  • Tipranavir;

  • Toremifene;

  • Tranylcypromine;

  • Trazodone;

  • Trifluoperazine;

  • Vardenafil;

  • Voriconazole;

  • Ziprasidone.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Erythromycin.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới Salmeterol + Fluticasone không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

  • Nước bưởi.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến Salmeterol + Fluticasone?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Cơn hen suyễn;

  • Co thắt phế quản (khó thở), cấp tính;

  • Bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính;

  • Dị ứng sữa động vật, nặng – Không nên được sử dụng với những bệnh nhân có tình trạng bệnh lý này;

  • Bệnh mạch máu (ví dụ, hội chứng Churg – Strauss);

  • Các bệnh về xương (ví dụ, loãng xương);

  • Đục thủy tinh thể;

  • Bệnh đái tháo đường;

  • Tăng nhãn áp;

  • Bệnh tim mạch;

  • Vấn đề về nhịp tim (ví dụ, loạn nhịp tim);

  • Tăng huyết áp (cao huyết áp);

  • Cường giáp (tuyến giáp hoạt động quá mức);

  • Hạ kali máu (kali thấp trong máu);

  • Nhiễm axít ceton (ceton trong máu cao);

  • Động kinh, tiền sử động kinh – Sử dụng một cách thận trọng. Thuốc có thể làm cho những bệnh lý này trở nên tồi tệ hơn;

  • Thủy đậu (bao gồm những tiếp xúc gần đây);

  • Nhiễm trùng mắt do vi rút herpes simplex;

  • Nhiễm trùng (vi rút, vi khuẩn hoặc nấm);

  • Bệnh sởi;

  • Bệnh lao hoặc có tiền sử bệnh – Hít thuốc fluticasone có thể làm giảm khả năng của cơ thể chống lại các bệnh nhiễm trùng;

  • Nhiễm trùng;

  • Căng thẳng;

  • Phẫu thuật;

  • Chấn thương – Có thể cần uống bổ sung thuốc corticosteroid. Kiểm tra với bác sĩ trước khi dùng;

  • Bệnh gan – Sử dụng một cách thận trọng. Các tác dụng có thể được tăng lên vì  khả năng loại bỏ chậm hơn của thuốc từ cơ thể.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.