Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc sắt sulfat cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn thiếu máu thiếu sắt:
Liều ban đầu: bạn dùng 300 đến 325 mg uống mỗi ngày một lần dạng thuốc phóng thích chậm sắt sulfat.
Liều duy trì:
Dạng thuốc phóng thích chậm: bạn dùng 325 mg uống 3 lần một ngày hoặc dùng 300mg uống 4 lần một ngày.
Viên phóng thích kéo dài: bạn dùng 160 mg uống 1-2 lần một ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn thiếu máu đi kèm suy thận mạn tính:
Liều ban đầu: bạn dùng 300 đến 325 mg uống dạng phóng thích chậm mỗi ngày một lần.
Liều duy trì:
Dạng thuốc phóng thích chậm: bạn dùng 325 mg uống 3 lần một ngày hoặc dùng 300 mg uống 4 lần 1 ngày.
Viên phóng thích kéo dài: bạn dùng 160mg uống 1-2 lần một ngày.
Bạn cần lưu ý rằng nếu độ bão hoà transferrin dưới 20% hoặc nồng độ ferritin huyết thanh dưới 100 mcg/l cho thấy thiếu hụt sắt và cần điều trị thay thế bằng thuốc chứa sắt. Việc tiếp tục điều trị thay thế sắt là cần thiết trong hầu hết các bệnh nhân được điều trị epoetin alfa.
Liều dùng thông thường cho người lớn đang bổ sung vitamin hoặc khoáng chất trong quá trình mang thai hoặc cho con bú:
Bạn dùng 325 mg uống mỗi ngày một lần.
Theo định nghĩa từ Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), thiếu máu trong thai kỳ là tình trạng xảy ra khi nồng độ hemoglobin dưới 100 g/l trong 3 tháng đầu tiên và ba tháng cuối và dưới 105 g/l trong 3 tháng giữa hoặc HCT dưới 32%.
Mức bổ sung sắt hàng ngày theo khuyến cáo là 30 mg uống trong thai kỳ và 15 mg uống cho con bú.
Liều dùng thông thường cho người lớn đang bổ sung vitamin/khoáng chất:
Bạn dùng 325 mg uống mỗi ngày một lần. Mức bổ sung sắt hàng ngày theo khuyến cáo là 10 mg cho nam giới trưởng thành, 15 mg cho người lớn, phụ nữ tiền mãn kinh và 10 mg cho phụ nữ sau mãn kinh.
Liều dùng thuốc sắt sulfat cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng thông thường cho trẻ thiếu máu do thiếu sắt:
Trẻ sơ sinh thiếu tháng: dùng 2-4 mg sắt nguyên tố/kg/ngày chia cho trẻ uống mỗi 12 đến 24 giờ (liều tối đa hàng ngày là 15 mg).
Trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 12 tuổi: dùng liều phòng ngừa là 1-2 mg sắt nguyên tố/kg/ngày (tối đa là 15 mg) chia trẻ uống chia thành 1-2 liều.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh thiếu máu do thiếu sắt dạng nhẹ đến trung bình:
Bạn dùng 3 mg nguyên tố sắt/kg/ngày chia cho trẻ uống 1-2 liều.
Nếu trẻ bị thiếu máu do thiếu sắt trầm trọng, bạn dùng 4-6 mg sắt nguyên tố/kg/ngày chia cho trẻ uống 3 lần.
Thuốc sắt sulfat có những dạng và hàm lượng nào?
Sắt sulfat có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén, dùng uống : mỗi viên chứa 200 mg sắt sulfat khan theo tiêu chuẩn Dược điển Mỹ (tương ứng 65mg sắt nguyên tố), tương đương 325 mg sắt sulfat theo tiêu chuẩn Dược điển Mỹ.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc sắt sulfat?
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm:
Táo bón;
Khó chịu ở bụng;
Phân và nước tiểu màu tối;
Răng bị ố màu.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc sắt sulfat có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Mặc dù một số loại thuốc không nên được sử dụng với nhau, trong các trường hợp khác hai loại thuốc khác nhau có thể được sử dụng cùng nhau ngay cả khi có thể xảy ra tương tác. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể muốn thay đổi liều lượng hoặc biện pháp phòng ngừa khác nếu cần thiết. Bác sĩ của bạn cần biết nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc nào được liệt kê dưới đây. Những tương tác dưới đây được lựa chọn dựa trên tần xuất thường gặp của nó và không phải bao gồm tất cả.
Không khuyến cáo bạn dùng thuốc này cùng với những loại thuốc sau đây dù chúng có thể cần dùng trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc.
Thuốc trị ung thư (altretamine, amygdalin, dabrafenib, pazopanib);
Thuốc trị thiếu máu (deferoxamine);
Thuốc trị suy tim (digoxin);
Thuốc trị rối loạn tiểu cầu (eltrombopag);
Thuốc kháng sinh (elvitegravir, ketoconazole, ledipasvir, rilpivirine, vismodegib);
Thuốc trị động kinh (phenytoin).
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc sắt sulfat?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe như thế nào có thể tương tác với thuốc sắt sulfat?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Lạm dụng rượu (có tiền sử);
Truyền máu (với hàm lượng tế bào hồng cầu cao);
Nhiễm trùng thận;
Bệnh gan;
Rối loạn chuyển hóa Porphyrin – hàm lượng sắt trong máu cao có thể xảy ra, có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.
Viêm khớp (viêm khớp dạng thấp);
Hen suyễn hoặc dị ứng;
Bệnh tim – tiêm sắt vào cơ thể có thể làm bệnh này trở nên nặng hơn.
Viêm đại tràng hoặc các vấn đề đường ruột khác;
Tình trạng dư thừa sắt (ví dụ như bệnh nhiễm sắc tố sắt mô, bệnh nhiễm hemosiderosin, bệnh liên quan đến hemoglobin);
Loét dạ dày – bổ sung sắt có thể làm cho bệnh tồi tệ hơn.
Tình trạng thiếu máu khác – bổ sung sắt có thể làm tăng nồng độ sắt trong huyết thanh đến mức độc khi thiếu máu không liên quan đến thiếu sắt.