Sildenafil

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Sildenafil

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc sildenafil cho người lớn như thế nào?

Liều thông thường cho người lớn bị rối loạn cương dương:

Liều khởi đầu: dùng 50 mg uống mỗi ngày một lần khi cần thiết và 1 giờ trước khi quan hệ tình dục;

Liều duy trì 25-100 mg uống mỗi ngày một lần khi cần hoặc 1 giờ trước khi quan hệ tình dục

Thuốc này có thể uống bất cứ nơi nào từ 30 phút đến 4 giờ trước khi quan hệ tình dục.

Liều thông thường dành cho người lớn tăng huyết áp động mạch phổi:

Revatio (R):

Dạng thuốc uống:

  • Liều khởi đầu: dùng 5 hoặc 20 mg uống ba lần một ngày, cách 4-6 giờ.

  • Liều tối đa là 20 mg, bạn có thể uống ba lần một ngày.

Dạng tiêm tĩnh mạch:

  • Tiêm tĩnh mạch bolus 2,5 hoặc 10 mg ba lần một ngày.

  • Liều cao hơn chỉ định sẽ không có tác dụng nhanh hơn.

  • Liều tiêm 10 mg sẽ cung cấp cho tác dụng dược lý tương đương với liều uống 20 mg.

Liều dùng thông thường cho người lớn rối loạn cương dương:

Bạn uống liều khởi đầu 25 mg mỗi ngày một lần 1 giờ trước khi sinh hoạt tình dục.

Liều dùng thuốc sildenafil cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Thuốc sildenafil có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc sildenafil có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên 20 mg; 25 mg; 50 mg; 100 mg;

  • Tiêm 10 mg/12,5ml;

  • Bột hòa tan 10 mg/ml.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc sildenafil?

Không phải ai cũng gặp tác dụng phụ. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc sildenafil có thể tương tác với thuốc nào?

Mặc dù một số loại thuốc không nên được sử dụng với nhau, trong các trường hợp khác hai loại thuốc khác nhau có thể được sử dụng cùng nhau ngay cả khi có tương tác xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ phải thay đổi liều lượng, hoặc khuyến cáo thêm các biện pháp phòng ngừa. Hãy nói với bác sĩ nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc hoặc thuốc không cần toa ([OTC] over-the-counter).

Không nên sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi các loại thuốc khác.

  • Thuốc kháng virus: amprenavir, atazanavir, boceprevir và các thuốc khác;

  • Thuốc tim mạch: nitroglycerine, nitroprusside, isosorbide dinitrate và một số thuốc khác.

Không nên sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc được liệt kê dưới đây, trừ một số trường hợp được chỉ định. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc, đặc biệt là:

  • Thuốc kháng sinh: clarithromycin, telithromycin và các loại thuốc khác;

  • Thuốc trị ung thư: ceritinib, dabrafenib, idelalisib và một số loại thuốc khác.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra một nguy cơ tác dụng phụ, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc, đặc biệt là:

  • Thuốc kháng sinh: ciprofloxacin, erythromycin và một số thuốc khác;

  • Thuốc chẹn thụ thể alpha 1: alfuzosin, prazosin, terazosin và một số thuốc khác.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc sildenafil không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc sildenafil?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Dương vật bất thường hoặc sinh cong khiếm khuyết;

  • Đau thắt ngực;

  • Chứng loạn nhịp tim (nhịp tim không đều), trong vòng 6 tháng qua;

  • Tiền sử vấn đề chảy máu;

  • Nhồi máu cơ tim (trong vòng 6 tháng gần đây nhất);

  • Bệnh tim;

  • Tăng huyết áp (huyết áp cao);

  • Hạ huyết áp (huyết áp thấp);

  • Bệnh bạch cầu (loại ung thư máu);

  • Nhiều u tủy (bệnh ung thư tủy);

  • Tiền sử cương dương;

  • Bệnh viêm võng mạc tố (bệnh mắt di truyền);

  • Thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm (rối loạn máu);

  • Tiền sử loét dạ dày;

  • Đột quỵ (trong vòng 6 tháng gần nhất) – sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể gây tác dụng phụ tồi tệ hơn;

  • Trên 50 tuổi;

  • Bệnh động mạch vành;

  • Đĩa dày hoặc cốc thấp tỷ lệ đĩa trong mắt (bệnh về mắt);

  • Bệnh tiểu đường;

  • Bệnh tim;

  • Tăng lipid máu (mỡ cao trong máu);

  • Tăng huyết áp (huyết áp cao);

  • Bệnh NAION (một dạng bệnh mắt nghiêm trọng);

  • Hút thuốc có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng trong mắt gọi là NAION;

  • Bệnh Veno-tắc phổi hoặc PVOD (một dạng bệnh phổi) – thuốc có thể làm cho tình trạng tồi tệ hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.