Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc simvastatin + ezetimibe cho người lớn như thế nào?
Liều thông thường cho người lớn bị tăng lipid máu:
Liều khởi đầu: dùng 10 mg ezetimibe + 10 mg simvastatin hoặc 10 mg ezetimibe + 20 mg simvastatin uống mỗi ngày một lần vào buổi tối. Khoảng liều lượng là 10 mg + 10 mg đến 10 mg + 40 mg mỗi ngày.
Liều khởi đầu là 10 mg + 10 mg mỗi ngày có thể được xem xét cho bệnh nhân cần giảm ít LDL-C. Những bệnh nhân cần giảm LDL-C nhiều hơn (hơn 55%) có thể được dùng liều khởi đầu 10 mg + 40 mg mỗi ngày nếu không mắc bệnh suy thận trung bình đến nặng (độ lọc cầu thận ước lượng ít hơn 60 ml/phút/1,73 m2). Sau khi bắt đầu hoặc chuẩn độ, nồng độ lipid có thể phân tích sau hơn 2 tuần và liều lượng cần điều chỉnh, nếu cần thiết.
Do sự gia tăng nguy cơ bệnh cơ, bao gồm cả tiêu cơ vân, đặc biệt là trong năm đầu tiên điều trị, sử dụng liều 10 mg ezetimibe + 80 mg simvastatin nên hạn chế ở những bệnh nhân uống 10mg + 80 mg liều mạn tính (ví dụ như trong 12 tháng trở lên) mà không bị nhiễm độc cơ bắp.
Bệnh nhân cần có chế độ ăn giảm cholesterol chuẩn trước khi uống ezetimibe + simvastatin và tiếp tục chế độ ăn này trong khi điều trị ezetimibe-simvastatin. Liều lượng nên được cá nhân hóa theo mức độ cơ bản LDL-C, mục tiêu điều trị và khả năng đáp ứng.
Thuốc vytorin là một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống để giảm cholesterol toàn phần (total-C), mật độ lipoprotein cholesterol thấp (LDL-C), apolipoprotein B (Apo B), triglycerides (TG) và mật độ lipoprotein cholesterol không cao (không HDL-C) và để tăng mật độ cao lipoprotein cholesterol (HDL-C) ở bệnh nhân (dị hợp tử familial và nonfamilial) tăng lipid máu hay tăng lipid máu hỗn hợp cơ bản.
Liều thông thường dành cho người lớn đồng hợp tử familial tăng cholesterol máu:
Dùng 10 mg ezetimibe + 40 mg simvastatin uống mỗi ngày một lần vào buổi tối.
Liều giới hạn cho 10/80 mg simvastatin ezetimibe nên được sử dụng như thuốc hỗ trợ phương pháp điều trị hạ lipid khác (ví dụ như LDL apheresis) ở những bệnh nhân hoặc nếu không có phương pháp điều trị như vậy
Thuốc vytorin là thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống để giảm tổng-C và LDL-C cao ở bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình (HoFH), như là một thuốc hỗ trợ cho phương pháp điều trị hạ lipid khác (ví dụ như LDL apheresis) hoặc nếu điều trị như vậy là không có.
Liều dùng thuốc simvastatin + ezetimibe cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Thuốc simvastatin + ezetimibe có những dạng và hàm lượng nào?
Thuốc vytorin có những dạng thuốc viên và các hàm lượng sau:
10/10 (ezetimibe 10 mg + simvastatin 10 mg);
10/20 (ezetimibe 10 mg + simvastatin 20 mg);
10/40 (ezetimibe 10 mg + simvastatin 40 mg);
10/80 (ezetimibe 10 mg + simvastatin 80 mg).
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc simvastatin + ezetimibe?
Bạn nên đi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu phản ứng dị ứng như: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Ngừng sử dụng thuốc và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Đau cơ không rõ nguyên nhân, đau hoặc yếu;
Sốt, mệt mỏi bất thường và nước tiểu có màu sẫm;
Sưng tấy, tăng cân, đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không đi gì cả;
Đau ngực, ho khan, thở khò khè, cảm thấy khó thở;
Đau nặng ở bụng trên lan sang lưng, buồn nôn và nôn, nhịp tim nhanh;
Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);
Đường trong máu cao (tăng sự khát nước, đi tiểu nhiều, đói, miệng khô, hơi thở mùi trái cây, buồn ngủ, khô da, mờ mắt, giảm cân).
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm:
Nhức đầu, chóng mặt, tâm trạng chán nản;
Vấn đề với bộ nhớ, nhầm lẫn;
Đau lưng, đau khớp, đau cơ nhẹ;
Tê hoặc cảm giác ngứa ran;
Vấn đề với sự cương cứng;
Tiêu chảy;
Vấn đề giấc ngủ (mất ngủ);
Triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc simvastatin + ezetimibe có thể tương tác với thuốc nào?
Mặc dù một số loại thuốc không nên được sử dụng với nhau, trong các trường hợp khác hai loại thuốc khác nhau có thể được sử dụng cùng nhau ngay cả khi có tương tác xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ phải thay đổi liều lượng, hoặc khuyến cáo thêm các biện pháp phòng ngừa. Hãy nói với bác sĩ nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc hoặc thuốc không cần toa.
Bạn không nên sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi các loại thuốc khác.
Amprenavir;
Atazanavir;
Boceprevir;
Clarithromycin;
Cobicistat;
Cyclosporine;
Danazol;
Darunavir;
Erythromycin;
Fosamprenavir;
Gemfibrozil;
Idelalisib;
Indinavir;
Itraconazole;
Ketoconazole;
Lopinavir;
Mibefradil;
Mifepristone;
Nefazodone;
Nelfinavir;
Posaconazole;
Ritonavir;
Saquinavir;
Telaprevir;
Telithromycin;
Tipranavir;
Voriconazole.
Bạn không nên sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau, nhưng có thể được chỉ định trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.
Acenocoumarol;
Amiodarone;
Amlodipine;
Azithromycin;
Bezafibrate;
Carbamazepine;
Ceritinib;
Ciprofibrate;
Ciprofloxacin;
Clofibrate;
Colchicine;
Conivaptan;
Dabrafenib;
Daclatasvir;
Dalfopristin;
Daptomycin;
Delavirdine;
Diltiazem;
Erlotinib;
Eslicarbazepine acetate;
Fenofibrate;
Axit fenofibric;
Fluconazole;
Axit fusidic;
Gemfibrozil;
Lomitapide;
Mitotane;
Niacin;
Nilotinib;
Pazopanib;
Piperaquine;
Primidone;
Quinupristin;
Ranolazine;
Risperidone;
Siltuximab;
Simeprevir;
Tadalafil;
Teriflunomide;
Verapamil;
Warfarin.
Nếu bạn sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra một nguy cơ tác dụng phụ, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.
Albiglutide;
Alitretinoin;
Bosentan;
Cholestyramine;
Clopidogrel;
Colestipol;
Cyclosporine;
Dasatinib;
Digoxin;
Dronedarone;
Efavirenz;
Fenofibrate;
Fosphenytoin;
Imatinib;
Interferon beta;
Levothyroxine;
Oat Bran;
Oxcarbazepine;
Pectin;
Phenytoin;
Rifampin;
St John’s Wort;
Ticagrelor.
Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới thuốc simvastatin + ezetimibe không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Các tương tác sau đây đã được lựa chọn trên cơ sở tiềm năng và không nhất thiết phải bao gồm tất cả.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ những chất sau đây thường không được khuyến khích, nhưng có thể không tránh khỏi trong một số trường hợp. Nếu sử dụng cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ sử dụng thuốc, hoặc sẽ có các hướng dẫn đặc biệt về việc sử dụng các thực phẩm, rượu, thuốc lá.
Nước ép việt quất;
Nước ép bưởi.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc simvastatin + ezetimibe?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Lạm dụng rượu;
Bệnh tiểu đường;
Suy giáp (tuyến giáp hoạt động kém) không được kiểm soát tốt;
Bệnh gan – sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể gây tác dụng phụ tồi tệ hơn;
Rối loạn điện giải;
Rối loạn nội tiết;
Bệnh động kinh (co giật) không được kiểm soát tốt;
Hạ huyết áp (huyết áp thấp);
Bệnh thận nghiêm trọng;
Phẫu thuật lớn hoặc chấn thương;
Rối loạn chuyển hóa;
Nhiễm khuẩn huyết (nhiễm trùng nặng trong máu) – bệnh nhân có thể có nguy cơ bệnh cơ bắp hoặc bệnh thận;
Bệnh gan;
Men gan cao – không nên sử dụng ở những bệnh nhân với bệnh này.