Sirolimus

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Sirolimus

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc sirolimus cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn để dự phòng chống thải ghép ở bệnh nhân ghép thận:

Đối với những bệnh nhân có nguy cơ miễn dịch  thấp đến trung bình, chiết nạp theo trọng lượng cơ thể:

  • Nếu bạn nặng dưới 40 kg, hãy sử dụng liều 3 mg/m2 vào ngày đầu, sau đó dùng liều duy trì 1 mg/m2 mỗi ngày một lần.

  • Nếu bạn năng từ 40 kg trở lên, hãy uống 6 mg ngày đầu tiên, sau đó bạn uống liều duy trì 2 mg một lần mỗi ngày.

  • Sirolimus nên được sử dụng trong phác đồ với cyclosporin và corticosteroid.

Ở những bệnh nhân có nguy cơ miễn dịch cao (là người được ghép đen hoặc người được ghép thận đã mất cấy ghép trước đây vì lý do miễn dịch hoặc nhiều kháng thể phản ứng [PRA; mức đỉnh PRA lớn hơn 80%]):

  • Đối với những bệnh nhân uống sirolimus với cyclosporine, hãy sử dụng liều lên đến 15 mg trên một ngày sau cấy ghép.

  • Liều lượng duy trì bắt đầu vào ngày thứ 2 với liều duy trì ban đầu là 5 mg/ngày. Mức nồng độ đáy đạt được từ ngày thứ 5 và 7 và liều dùng hàng ngày của sirolimus nên được điều chỉnh sau đó.

  • Bạn cũng có thể sử dụng liệu pháp cảm ứng kháng thể.

Liều dùng thông thường cho người lớn để dự phòng thải ghép sau ghép ruột:

  • Bạn uống liều ban đầu 2-3 mg/m2;

  • Bạn uống liều duy trì 1 mg/m2 mỗi ngày một lần để đạt được nồng độ trong máu của 8-10 ng/ml;

  • Điều trị duy trì sau khi ngưng cyclosporine: bạn không nên ngưng cyclosporine nếu bạn có nguy cơ miễn dịch cao. Sau hai đến bốn tháng điều trị kết hợp, bác sĩ có thể xem xét rút cyclosporine nếu bạn có nguy cơ thấp đến trung bình. Bạn nên ngưng cyclosporine trong vòng bốn đến tám tuần và tăng liều sirolimus (lên đến gấp bốn lần) do loại bỏ sự ức chế chuyển hóa của cyclosporin và để duy trì tác dụng ức chế miễn dịch đầy đủ. Nồng độ mục tiêu máng liều được điều chỉnh thường là 16-24 ng/ml cho cấy ghép đầu tiên và 12 đến 20 ng/ml sau đó (đo bằng phương pháp sắc ký).

Liều dùng thuốc sirolimus cho trẻ em như thế nào?

Nếu trẻ lớn hơn hoặc bằng 13 tuổi và cân nặng dưới 40 kg, bạn nên cho trẻ dùng liều 3 mg/m2 và sau đó cho trẻ dùng liều duy trì ban đầu là 1 mg/m2 một ngày chia mỗi 12 giờ hoặc ngày một lần. Bạn cũng cần điều chỉnh liều để đạt được nồng độ đáy máu mục tiêu sirolimus.

Thuốc sirolimus có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc sirolimus có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dung dịch 60 mg/60 ml;

  • Viên uống 0,5 mg; 1 mg; 2 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc sirolimus?

Thuốc sirolimus có thể khiến não nhiễm virus nghiêm trọng có thể dẫn đến tàn tật hoặc tử vong. Nguy cơ này cao hơn nếu bạn có một hệ miễn dịch yếu hoặc đang uống một số loại thuốc. Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất kỳ sự thay đổi trong trạng thái tinh thần, vấn đề lời nói và đi lại, hoặc giảm thị lực. Những triệu chứng này có thể bắt đầu dần dần và trở nên tồi tệ nhanh chóng.

Bạn nên đi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu phản ứng dị ứng như: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Ngừng sử dụng thuốc và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Nhịp tim nhanh;

  • Đau khi hít thở, cảm thấy khó thở;

  • Đau ngực, cảm thấy yếu hoặc mệt mỏi;

  • Ho ra máu hoặc chất nhầy;

  • Cảm giác như đi ngoài;

  • Da nhợt nhạt, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, suy nhược;

  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;

  • Đổ mồ hôi đêm, sụt cân;

  • Sưng ở mặt, bụng, tay hoặc chân;

  • Tăng cân nhanh chóng;

  • Đau hay rát khi đi tiểu;

  • Chậm lành các vết thương.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm:

  • Đau khớp;

  • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón, đau dạ dày;

  • Đau đầu;

  • Mặt hoặc da nổi mụn.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc sirolimus có thể tương tác với thuốc nào?

Mặc dù một số loại thuốc không nên được sử dụng với nhau, trong các trường hợp khác hai loại thuốc khác nhau có thể được sử dụng cùng nhau ngay cả khi có tương tác xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ phải thay đổi liều lượng, hoặc khuyến cáo thêm các biện pháp phòng ngừa. Hãy nói với bác sĩ nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc hoặc thuốc không cần toa.

Không nên sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi các loại thuốc khác.

  • Amifampridine;

  • Mifepristone;

  • Posaconazole;

  • Voriconazole.

Không nên sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau, nhưng có thể được chỉ định trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc, đặc biệt là:

  • Adalimumab;

  • Vắc xin adenovirus sống, loại 4;

  • Vắc xin adenovirus sống, loại 7;

  • Alefacept;

  • Amiodarone;

  • Vắc xin BCG sống;

  • Blinatumomab;

  • Boceprevir;

  • Carbamazepine;

  • Ceritinib;

  • Clarithromycin;

  • Cobicistat;

  • Crizotinib;

  • Dabrafenib;

  • Dronedarone;

  • Efavirenz;

  • Eliglustat;

  • Enzalutamide;

  • Eslicarbazepine Acetate;

  • Etravirine;

  • Fluconazole;

  • Idelalisib;

  • Infliximab;

  • Vắc xin virus Influenza sống;

  • Itraconazole;

  • Ketoconazole;

  • Lomitapide;

  • Vắc xin virus sởi sống;

  • Mitotane;

  • Vắc xin virus quai bị sống;

  • Nilotinib;

  • Pazopanib;

  • Phenobarbital;

  • Piperaquine;

  • Vắc xin virus bại liệt sống;

  • Primidone

  • Rifampin

  • Vắc xin virus Rota sống;

  • Vắc xin virus Rubella sống;

  • Saquinavir;

  • Siltuximab;

  • Simeprevir;

  • Vắc xin đậu mùa;

  • St John’s Wort;

  • Tacrolimus;

  • Telaprevir;

  • Telithromycin;

  • Tocophersolan;

  • Vắc xin thương hàn;

  • Ulipristal;

  • Vắc xin virus varicella;

  • Vắc xin virus sốt vàng.

Việc sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra một nguy cơ tác dụng phụ, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Amprenavir;

  • Aprepitant;

  • Cyclosporine;

  • Diltiazem;

  • Erythromycin;

  • Fosphenytoin;

  • Micafungin;

  • Nevirapine;

  • Phenytoin;

  • Rifabutin;

  • Verapamil.

Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới thuốc sirolimus không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Các tương tác sau đây đã được lựa chọn trên cơ sở tiềm năng và không nhất thiết phải bao gồm tất cả.

Vệc sử dụng thuốc này với bất kỳ những chất sau đây thường không được khuyến khích, nhưng có thể không tránh khỏi trong một số trường hợp. Nếu sử dụng cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ sử dụng thuốc hoặc sẽ có các hướng dẫn đặc biệt về việc sử dụng các thực phẩm, rượu, thuốc lá.

  • Nước bưởi chùm.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc sirolimus?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Ascites (dịch ở bụng);

  • Ung thư;

  • Bệnh tim (ví dụ như tràn dịch màng ngoài tim);

  • Tăng mỡ máu (lượng cholesterol và chất béo trong máu);

  • Bệnh phổi (ví dụ như viêm phế quản tắc nghẽn tổ chức viêm phổi [Boop], tràn dịch màng phổi, viêm phổi hoặc xơ hóa phổi);

  • Phù ngoại biên (sưng bàn tay, mắt cá chân hoặc bàn chân) – sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho bệnh tồi tệ hơn;

  • Nhiễm trùng (bao gồm nhiễm cytomegalovirus) – làm giảm khả năng của cơ thể chống lại nhiễm trùng;

  • Bệnh gan – cần dùng liều nhỏ hơn.

  • Ghép gan;

  • Ghép phổi – không được sử dụng cho tình trạng này.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.