Spinorolactone

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Spinorolactone

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc spinorolactone cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh phù nề

Dùng 100 mg uống liều duy nhất hoặc chia hai liều mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh suy tim:

Dùng 25 mg uống mỗi ngày một lần.

  • Đối với tăng huyết áp: dùng 50-100 mg uống liều duy nhất hoặc chia hai liều mỗi ngày;

  • Đối với hạ kali máu: dùng 25-100 mg uống mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn tăng aldosterone trong cơ thể:

  • Dùng 400 mg uống trong 4 ngày hoặc 400 mg mỗi ngày trong 3 đến 4 tuần để chẩn đoán bệnh;

  • Dùng 100-400 mg uống mỗi ngày sau khi đã chẩn đoán xác định bệnh.

Liều dùng thuốc spinorolactone cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Thuốc spinorolactone có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc spinorolactone có dạng viên nén và hàm lượng 100 mg.

 

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc spinorolactone?

Báo với bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây:

  • Chuột rút, nóng rát hoặc đau bụng/dạ dày;

  • Chảy máu nướu răng;

  • Phân có máu hoặc có màu đen, giống như hắc ín;

  • Có máu trong nước tiểu;

  • Đau vú;

  • Tức ngực;

  • Ớn lạnh;

  • Phân có màu như đất sét;

  • Dịch có máu chảy từ núm vú;

  • Nước tiểu vẩn đục;

  • Hôn mê;

  • Nhầm lẫn;

  • Táo bón;

  • Co giật;

  • Ho hoặc khàn giọng;

  • Nước tiểu sẫm màu;

  • Giảm lượng nước tiểu;

  • Tiêu chảy;

  • Khó nuốt;

  • Da vú có lúm;

  • Chóng mặt;

  • Buồn ngủ;

  • Nhịp tim nhanh hoặc bất thường;

  • Sốt có hoặc không có ớn lạnh;

  • Cảm giác mệt mỏi hoặc suy nhược;

  • Đau đầu;

  • Ợ nóng;

  • Phát ban, ngứa;

  • Tăng khát;

  • Khó tiêu;

  • Chán ăn;

  • Đau vùng lưng dưới;

  • Có bướu ở vú hoặc dưới cánh tay;

  • Đau cơ hoặc chuột rút;

  • Co thắt cơ hoặc co giật;

  • Buồn nôn và nôn mửa;

  • Tiểu tiện đau hoặc khó khăn;

  • Có đốm đỏ trên da;

  • Phồng hoặc sưng mí mắt hoặc xung quanh mắt, mặt, môi hoặc lưỡi;

  • Vú bị đỏ hoặc sưng;

  • Đau bụng dữ dội;

  • Rung và đi bộ không vững;

  • Viêm da vú không thể chữa lành;

  • Viêm họng;

  • Đau, loét, hoặc đốm trắng trên môi hoặc trong miệng;

  • Sưng mặt, ngón tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân;

  • Sưng, đau, hoặc các tuyến bạch huyết ở cổ, nách, hang;

  • Đau thắt ngực;

  • Run;

  • Khó thở;

  • Hơi thở có mùi khó chịu;

  • Run rẩy hoặc mắc các vấn đề khác với kiểm soát cơ bắp hoặc phối hợp.

  • Chảy máu hoặc bầm tím bất thường;

  • Mệt mỏi hoặc suy nhược bất thường;

  • Nôn máu hoặc trông giống bã cà phê;

  • Tăng cân;

  • Vàng da hoặc mắt.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc spinorolactone có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) để đưa cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không nên tự ý dùng, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc khi không có sự cho phép của bác sĩ.

Sử dụng thuốc spinorolactone với bất kỳ loại thuốc nào sau đây không được khuyến cáo:

  • Eplerenone;

  • Triamteren.

Sử dụng thuốc spinorolactone với bất kỳ loại thuốc nào sau đây thường không được khuyến cáo, nhưng có thể được yêu cầu trong một số trường hợp:

  • Alacepril;

  • Arginine;

  • Arsenic trioxide;

  • Benazepril;

  • Captopril;

  • Cilazapril;

  • Delapril;

  • Digoxin;

  • Droperidol;

  • Enalaprilat;

  • Enalapril maleate;

  • Fosinopril;

  • Imidapril;

  • Levomethadyl;

  • Lisinopril;

  • Lithium;

  • Moexipril;

  • Pentopril;

  • Perindopril;

  • Potassium;

  • Quinapril;

  • Ramipril;

  • Sotalol;

  • Spirapril;

  • Temocapril;

  • Trandolapril;

  • Trimethoprim;

  • Zofenopril.

Sử dụng thuốc spinorolactone với bất kỳ loại thuốc nào sau đây có thể gây tăng nguy cơ tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là điều trị tốt nhất cho bạn:

  • Aceclofenac;

  • Acemetacin;

  • Amtolmetin guacil;

  • Aspirin;

  • Bromfenac;

  • Bufexamac;

  • Celecoxib;

  • Choline salicylate;

  • Clonixin;

  • Dexibuprofen;

  • Dexketoprofen;

  • Diclofenac;

  • Diflunisal;

  • Digitoxin;

  • Dipyrone;

  • Droxicam;

  • Etodolac;

  • Etofenamate;

  • Etoricoxib;

  • Felbinac;

  • Fenoprofen;

  • Fepradinol;

 

  • Feprazone;

  • Floctafenine;

  • Axit flufenamic;

  • Flurbiprofen;

  • Gossypol;

  • Ibuprofen;

  • Ibuprofen lysine;

  • Indomethacin;

  • Ketoprofen;

  • Ketorolac;

  • Licorice;

  • Lornoxicam;

  • Loxoprofen;

  • Lumiracoxib;

  • Meclofenamate;

  • Axit mefenamic;

  • Meloxicam;

  • Morniflumate;

  • Nabumetone;

  • Naproxen;

  • Nepafenac;

  • Axit niflumic;

 

  • Nimesulide;

  • Oxaprozin;

  • Oxyphenbutazone;

  • Parecoxib;

  • Phenylbutazone;

  • Piketoprofen;

  • Piroxicam;

  • Proglumetacin;

  • Axit propionic;

  • Propyphenazone;

  • Proquazone;

  • Rofecoxib;

  • Axit salicylic;

  • Salsalate;

  • Natri salicylate;

  • Sulindac;

  • Tenoxicam;

  • Axit tiaprofenic;

  • Axit tolfenamic;

  • Tolmetin;

  • Valdecoxib.

 

 

 Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc spinorolactone không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc spinorolactone?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Bạn nên báo cho bác sĩ biết nếu mình có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bệnh Addison;

  • Vô niệu;

  • Tăng kali máu;

  • Bệnh thận, nghiêm trọng;

  • Mất cân bằng điện giải;

  • Mất cân bằng dịch;

  • Bệnh gan, nặng (ví dụ như xơ gan).

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.