Spiramycin

3 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Spiramycin

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc spiramycin cho người lớn như thế nào?

Đối với dạng thuốc uống (viên nang mềm hoặc thuốc viên nén):

  • Người lớn và thanh thiếu niên dùng 1 đến 2 gam (3000000 đến 6000000 IU) uống hai lần một ngày hoặc 500 mg đến 1 gam (1500000 đến 3000000 IU) ba lần một ngày.

  • Để điều trị các chứng bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng, liều lượng là từ 2 đến 2.5 gam (6000000 đến 7500000 IU) hai lần một ngày.

Đối với dạng thuốc tiêm:

  • Người lớn và thanh thiếu niên tiêm chậm 500 mg (1500000 IU) vào tĩnh mạch sau mỗi 8 giờ.

  • Để điều trị các chứng bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng, liều lượng là tiêm chậm 1 gam (3000000 IU) vào tĩnh mạch sau mỗi 8 giờ.

Đối với dạng thuốc đặt hậu môn (thuốc đạn):

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên dùng hai hoặc ba viên thuốc đạn 750 mg (1950000 IU) mỗi ngày.

Liều dùng thuốc spiramycin  cho trẻ em như thế nào?

Đối với dạng thuốc uống (viên nang mềm hoặc thuốc viên):

  • Trẻ em cân nặng từ 20 kg được dùng liều lượng thuốc dựa trên cân nặng cơ thể.

  • Liều lượng thông thường là 25 mg (75000 IU) cho mỗi kg cân nặng cơ thể hai lần một ngày hoặc 17 mg (51000 IU) cho mỗi kg cân nặng cơ thể ba lần một ngày.

Đối với dạng thuốc tiêm:

  • Cách sử dụng và liều lượng dạng thuốc tiêm phải do bác sĩ xác định.

Đối với dạng thuốc đặt hậu môn (thuốc đạn):

  • Trẻ em dưới 12 tuổi: bạn cho trẻ dùng hai hoặc ba viên thuốc đạn 500 mg (1,300000 IU) mỗi ngày.

  • Trẻ sơ sinh: bạn cho trẻ dùng liều lượng thuốc thì được dựa trên cân nặng cơ thể. Liều lượng thông thường một viên thuốc đạn 250 mg (650000 IU) cho mỗi 5 kg cân nặng cơ thể một lần một ngày.

Thuốc spiramycin có những dạng và hàm lượng nào?

Spiramycin có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nang mềm 1500000 IU;

  • Thuốc viên nén 1500000 IU, 3000000 IU;

  • Thuốc tiêm 1500000 IU;

  • Thuốc đạn 1300000 IU.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc spiramycin ?

Có thể xuất hiện các tác dụng phụ thường gặp: Tình trạng khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy hoặc đau dạ dày. Nếu bất kỳ các tác dụng phụ này vẫn tiếp diễn hoặc làm bạn khó chịu, hãy thông báo với bác sĩ. Trong trường hợp bạn bị phản ứng dị ứng với thuốc này, hãy tìm sự chăm sóc y tế ngay lập tức. Các triệu chứng của phản ứng dị ứng bao gồm: phán ban, ngứa, sưng phù, choáng váng, hô hấp có vấn đề.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc spiramycin có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ, đặc biệt là:

  • Astemizole, cisapride và terfenadine – nguy cơ mắc chứng rối loạn tâm thất tăng cao khi bạn sử dụng spiramycin chung với các thuốc này.

  • Fluphenazine – nguy cơ mắc chứng loạn trương lực cơ cấp tính khi bạn sử dụng spiramycin chung với thuốc này.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc spiramycin không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc spiramycin ?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.