Sulindac

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Sulindac

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng Sulindac cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị cơn gút cấp tính:

Uống 200 mg mỗi ngày hai lần chung với thức ăn, tiếp tục trong 7 đến 10 ngày.

Liều dùng có thể giảm hoặc ngưng dùng thuốc sau khoảng thời gian này dựa trên đáp ứng trên lâm sàng.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị viêm cột sống dính khớp:

Uống 150 đến 200 mg mỗi ngày hai lần chung với thức ăn.

Liều tối đa hằng ngày không nên vượt quá 400 mg.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị viêm xương khớp:

Uống 150 đến 200 mg mỗi ngày hai lần chung với thức ăn.

Liều tối đa hằng ngày không nên vượt quá 400 mg.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị đau nhức:

Uống 150 đến 200 mg mỗi ngày hai lần chung với thức ăn.

Liều tối đa hằng ngày không nên vượt quá 400 mg.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị viêm khớp dạng thấp:

Uống 150 đến 200 mg mỗi ngày hai lần chung với thức ăn.

Liều tối đa hằng ngày không nên vượt quá 400 mg.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị đa polyp có tính gia đình:

Theo các nghiên cứu về công thức thuốc đạn:

Liều khởi đầu: dùng 150 mg qua đường trực tràng, hai lần mỗi ngày trong 3 tháng.

Liều duy trì: dùng 67 mg qua đường trực tràng mỗi ngày, chia thành 2 liều bằng nhau.

Liều dùng Sulindac cho trẻ em là gì?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Sulindac có những dạng và hàm lượng nào?

Sulindac gồm những dạng và hàm lượng sau:

Một số trung tâm y tế sử dụng những liều lượng sau đây: uống 2 đến 4 mg/ kg/ ngày, chia thành 2 liều.

Liều tối đa: uống 6 mg/ kg/ ngày, không vượt quá 400 mg/ ngày.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng Sulindac?

Hãy đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng phù ở mặt, môi, lưỡi, hoặc cổ họng.

Ngừng sử dụng thuốc sulindac và gọi bác sĩ ngay nếu bạn mắc phải bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

  • Đau ngực, suy nhược, hơi thở yếu, nói lắp, các vấn đề về thị giác hoặc thăng bằng;

  • Phân có máu, màu đen, hoặc như hắc-in, ho ra máu hoặc chất nôn như bã cà phê.

  • Tiểu tiện ít hơn bình thường hoặc không tiểu tiện;

  • Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu sậm màu, phân có màu đất sét, vàng da (hoặc mắt);

  • Sốt, đau họng, và đau đầu kèm theo chứng giộp da nặng, lột da, và phát ban đỏ ở da;

  • Thâm tím, ngứa ran dữ dội, tê, đau, yếu cơ.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Khó chịu dạ dày, ợ nóng nhẹ hoặc đau dạ dày, tiêu chảy, táo bón, sưng, đầy hơi;

  • Choáng váng, đau đầu, lo lắng;

  • Phát ban hoặc ngứa da;

  • Khô miệng;

  • Đổ mồ hôi nhiều, sổ mũi;

  • Nhìn mờ;

  • Ù tai.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Sulindac có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Việc dùng thuốc này chung với bất kỳ thuốc nào sau đây không được khuyến cáo. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị cho bạn bằng thuốc này hoặc thay đổi một số thuốc khác mà bạn đang dùng.

Việc dùng thuốc này chung với bất kỳ thuốc nào sau đây không được khuyến cáo, nhưng có thể được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê đơn cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Abciximab;

  • Anagrelide;

  • Apixaban;

  • Ardeparin;

  • Argatroban;

  • Beta Glucan;

  • Bivalirudin;

  • Certoparin;

  • Cilostazol;

  • Citalopram;

  • Clopidogrel;

  • Clovoxamine;

  • Cyclosporine;

  • Dabigatran Etexilate;

  • Dalteparin;

  • Danaparoid;

  • Desirudin;

  • Dipyridamole;

  • Duloxetine;

  • Enoxaparin;

  • Eptifibatide;

  • Erlotinib;

  • Escitalopram;

  • Femoxetine;

  • Feverfew;

  • Flesinoxan;

  • Fluoxetine;

  • Fondaparinux;

  • Ginkgo;

  • Gossypol;

  • Heparin;

  • Lepirudin;

  • Levomilnacipran;

  • Meadowsweet;

  • Methotrexate;

  • Milnacipran;

  • Nadroparin;

  • Nefazodone;

  • Parnaparin;

  • Paroxetine;

  • Pemetrexed;

  • Pentosan Polysulfate Sodium;

  • Pentoxifylline;

  • Pralatrexate;

  • Prasugrel;

  • Protein C;

  • Reviparin;

  • Rivaroxaban;

  • Sibutramine;

  • Tacrolimus;

  • Ticlopidine;

  • Tinzaparin;

  • Tirofiban;

  • Venlafaxine;

  • Vilazodone;

  • Vortioxetine;

  • Zimeldine.

Việc dùng thuốc này kèm bất kỳ thuốc nào sau đây có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ, nhưng việc sử dụng cả hai loại thuốc có thể là biện pháp điều trị tốt nhất dành cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê đơn cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Acebutolol;

  • Acenocoumarol;

  • Acetohexamide;

  • Alacepril;

  • Alprenolol;

  • Amiloride;

  • Amlodipine;

  • Arotinolol;

  • Atenolol;

  • Azilsartan Medoxomil;

  • Azosemide;

  • Befunolol;

  • Bemetizide;

  • Benazepril;

  • Bendroflumethiazide;

  • Benzthiazide;

  • Bepridil;

  • Betaxolol;

  • Bevantolol;

  • Bisoprolol;

  • Bopindolol;

  • Bucindolol;

  • Bumetanide;

  • Bupranolol;

  • Buthiazide;

  • Candesartan Cilexetil;

  • Canrenoate;

  • Captopril;

  • Carteolol;

  • Carvedilol;

  • Celiprolol;

  • Chlorothiazide;

  • Chlorpropamide;

  • Chlorthalidone;

  • Cilazapril;

  • Clopamide;

  • Cyclopenthiazide;

  • Delapril;

  • Desvenlafaxine;

  • Dicumarol;

  • Dilevalol;

  • Diltiazem;

  • Enalaprilat;

  • Enalapril Maleate;

  • Eprosartan;

  • Esmolol;

  • Ethacrynic Acid;

  • Felodipine;

  • Flunarizine;

  • Fosinopril;

  • Furosemide;

  • Gallopamil;

  • Gliclazide;

  • Glimepiride;

  • Glipizide;

  • Gliquidone;

  • Glyburide;

  • Hydrochlorothiazide;

  • Hydroflumethiazide;

  • Imidapril;

  • Indapamide;

  • Irbesartan;

  • Isradipine;

  • Labetalol;

  • Lacidipine;

  • Landiolol;

  • Levobunolol;

  • Lidoflazine;

  • Lisinopril;

  • Lithium;

  • Losartan;

  • Manidipine;

  • Mepindolol;

  • Methyclothiazide;

  • Metipranolol;

  • Metolazone;

  • Metoprolol;

  • Moexipril;

  • Nadolol;

  • Nebivolol;

  • Nicardipine;

  • Nifedipine;

  • Nilvadipine;

  • Nimodipine;

  • Nipradilol;

  • Nisoldipine;

  • Nitrendipine;

  • Olmesartan Medoxomil;

  • Oxprenolol;

  • Penbutolol;

  • Pentopril;

  • Perindopril;

  • Pindolol;

  • Piretanide;

  • Polythiazide;

  • Pranidipine;

  • Propranolol;

  • Quinapril;

  • Ramipril;

  • Sotalol;

  • Spirapril;

  • Spironolactone;

  • Talinolol;

  • Tasosartan;

  • Telmisartan;

  • Temocapril;

  • Tertatolol;

  • Timolol;

  • Tolazamide;

  • Tolbutamide;

  • Torsemide;

  • Trandolapril;

  • Triamterene;

  • Trichlormethiazide;

  • Valsartan;

  • Verapamil;

  • Warfarin;

  • Xipamide;

  • Zofenopril.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới Sulindac không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến Sulindac?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Thiếu máu;

  • Các vấn đề về chảy máu;

  • Các cục máu đông;

  • Phù nề (tình trạng tích dịch hoặc sưng phù cơ thể);

  • Tiền sử nhồi máu cơ tim;

  • Bệnh tim (như suy tim sung huyết);

  • Tăng huyết áp;

  • Tiền sử bệnh thận (như sỏi thận);

  • Bệnh gan (như viêm gan);

  • Viêm tụy;

  • Tiền sử viêm loét dạ dày hoặc xuất huyết ruột;

  • Tiền sử đột quỵ – Dùng thuốc thận trọng. Thuốc có thể làm cho tình trạng này trở nên nặng hơn;

  • Hen suyễn nhạy cảm với aspirin ;

  • Tiền sử nhạy cảm với aspirin – Không nên sử dụng thuốc này ở những bệnh nhân này.

  • Phẫu thuật tim (như phẫu thuật bắc cầu chủ vành [CABG]) – Không nên sử dụng thuốc này để làm dịu cơn đau trước hoặc sau khi phẫu thuật;

  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE) – Có thể làm cho các tác dụng phụ của thuốc trở nặng hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.