Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc sumatriptan cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn bị đau đầu chuỗi:
Đối với dạng thuốc tiêm dưới da:
Liều khởi đầu: bạn dùng 6 mg tiêm dưới da một lần. Nếu các triệu chứng tái phát, có thể lặp lại liều nếu ít nhất 1 giờ trôi qua từ khi tiêm liều đầu tiên.
Liều tối đa: bạn dùng 12 mg cho mỗi 24 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị đau nửa đầu:
Đối với dạng thuốc uống:
Liều khởi đầu: bạn dùng 25 mg, 50 mg, hoặc 100 mg uống một lần. Nếu các triệu chứng tái phát, bạn có thể lặp lại liều nếu ít nhất 2 giờ trôi qua từ khi uống liều đầu tiên.
Liều tối đa: bạn dùng 200 mg cho mỗi 24 giờ.
Đối với dạng thuốc xịt mũi:
Liều khởi đầu: bạn dùng 5 mg, 10 mg hoặc 20 mg xịt vào một bên mũi, một lần. Nếu các triệu chứng tái phát, có thể lặp lại liều nếu ít nhất 2 giờ trôi qua kể từ liều đầu tiên.
Liều tối đa: bạn dùng 40 mg cho mỗi 24 giờ.
Đối với dạng thuốc tiêm dưới da:
Liều khởi đầu: bạn dùng 1 đến 6 mg tiêm dưới da một lần. Nếu các triệu chứng tái phát, có thể lặp lại liều nếu ít nhất 1 giờ trôi qua từ khi tiêm liều đầu tiên.
Liều tối đa: ban dùng12 mg cho mỗi 24 giờ.
Liều dùng thuốc sumatriptan cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Thuốc sumatriptan có những dạng và hàm lượng nào?
Sumatriptan có dạng và hàm lượng như sau: thuốc tiêm 6 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc sumatriptan?
Bạn nên đến bệnh viện ngay lập tức nếu gặp bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng phù ở mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.
Ngoài ra, hãy ngừng sử dụng sumatriptan và gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:
Cảm giác đau nhức hoặc đau thắt ở quai hàm, cổ hoặc cổ họng;
Đau ngực hoặc cảm giác nặng nề, đau lan sang cánh tay hoặc vai, buồn nôn, đổ mồ hôi, cảm giác yếu;
Tê cóng hoặc suy nhược đột ngột, đặc biệt là ở một bên cơ thể;
Đau đầu dữ dội đột ngột, lẫn lộn, các vấn đề về thị giác, giọng nói hoặc thăng bằng;
Đau bụng dữ dội hoặc đột ngột và tiêu chảy có máu;
Co giật (động kinh);
Tê cóng hoặc ngứa ran và ngón tay hoặc ngón chân xanh xao hoặc có màu xanh da trời;
Lo âu, ảo giác, sốt, nhịp tim nhanh, phản xạ tăng hoạt, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, thiếu sự phối hợp, ngất xỉu (trường hợp này xảy ra nếu bạn cũng đang dùng thuốc chống trầm cảm khác).
Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:
Đau đầu nhẹ (không phải đau nửa đầu);
Cảm giác nặng nề hoặc đè nặng ở bất cứ phần nào của cơ thể;
Khó chịu ở mũi hoặc cổ họng;
Choáng váng, cảm giác quay cuồng;
Đau cơ bắp, đau hoặc cứng cổ;
Ấm người, đỏ, hoặc ngứa ran nhẹ ở dưới da;
Đau, đỏ, chảy máu, sưng phù hoặc thâm tím ở nơi tiêm thuốc.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc sumatriptan có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Việc dùng thuốc này chung với bất kỳ thuốc nào sau đây không được khuyến cáo. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị cho bạn bằng thuốc này hoặc thay đổi một số thuốc khác mà bạn đang dùng:
Almotriptan;
Bromocriptine;
Dihydroergotamine;
Eletriptan;
Ergoloid mesylates;
Ergonovine;
Ergotamine;
Frovatriptan;
Furazolidone;
Iproniazid;
Isocarboxazid;
Linezolid;
Xanh methylene;
Methylergonovine;
Methysergide;
Moclobemide;
Naratriptan;
Phenelzine;
Procarbazine;
Rasagiline;
Rizatriptan;
Selegiline;
Tranylcypromine;
Zolmitriptan.
Việc dùng thuốc này chung với bất kỳ thuốc nào sau đây không được khuyến cáo, dù vậy sự kết hợp dùng thuốc cần thiết trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê đơn cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.
Amineptine;
Amitriptyline;
Amitriptylinoxide;
Amoxapine;
Citalopram;
Clomipramine;
Cobicistat;
Desipramine;
Desvenlafaxine;
Dexfenfluramine;
Dibenzepin;
Dolasetron;
Doxepin;
Duloxetine;
Escitalopram;
Fentanyl;
Fluoxetine;
Fluvoxamine;
Granisetron;
Imipramine;
Levomilnacipran;
Lofepramine;
Lorcaserin;
Melitracen;
Meperidine;
Milnacipran;
Mirtazapine;
Nefazodone;
Nortriptyline;
Opipramol;
Palonosetron;
Paroxetine;
Protriptyline;
Reboxetine;
Sertraline;
Sibutramine;
St John’s Wort;
Tapentadol;
Tianeptine;
Tramadol;
Trazodone;
Trimipramine;
Venlafaxine;
Vilazodone;
Vortioxetine.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc sumatriptan không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc sumatriptan?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Đau thắt ngực;
Loạn nhịp tim (vấn đề về nhịp tim);
Tiền sử đau nửa đầu liên quan đến động mạch nền (đau nửa đầu kèm theo các vấn đề thị giác và thính giác);
Tiền sử nhồi máu cơ tim;
Bệnh tim mạch hoặc mạch máu;
Tiền sử đau nửa đầu liệt nửa người (đau nửa đầu kèm theo một số chứng tê liệt);
Tăng huyết áp, không thể kiểm soát;
Bệnh đường ruột do thiếu máu cục bộ (lượng máu cung cấp đến ruột thấp);
Bệnh gan nặng;
Bệnh mạch máu ngoại vi (tắc nghẽn động mạch);
Tiền sử bị đột quỵ;
Hội chứng Wolff-Parkinson-White (vấn đề về nhịp tim) – không nên sử dụng ở những bệnh nhân mắc tình trạng này.
Các vấn đề về chảy máu;
Các vấn đề về nhịp tim (như rung thất, nhịp nhanh thất);
Tiền sử bị co giật hoặc động kinh;
Xuất huyết ở dạ dày hoặc ruột – sử dụng thận trọng vì thuốc có thể làm cho các tình trạng này trầm trọng hơn.
Tiền sử bị bệnh động mạch vành;
Tiểu đường;
Tăng cholesterol huyết (lượng cholesterol trong máu cao);
Tăng huyết áp;
Béo phì;
Hội chứng Raynaud – sử dụng thận trọng vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng hơn.