Tenadinir

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Tổng quan

Tên gốc: cefdinir

Phân nhóm: thuốc kháng sinh – Cephalosporin

Tên biệt dược: Tenadinir

Hoạt chất

Tenadinir

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Tenadinir cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm phổi cộng đồng

Bạn dùng 300mg/lần, uống 2 lần/ngày, điều trị trong 10 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm phế quản mạn tính

Bạn dùng 300mg/lần, uống 2 lần/ngày hoặc 600mg/lần/ngày, điều trị trong 10 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm xoang cấp

Bạn dùng 300mg/lần, uống 2 lần/ngày hoặc 600mg/lần/ngày, điều trị trong 10 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm họng/amidan

Bạn dùng 300mg/lần, uống 2 lần/ngày hoặc 600mg/lần/ngày, điều trị trong 5 hoặc 10 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm da và cấu trúc da

Bạn dùng 300mg/lần, uống 2 lần/ngày, điều trị trong 10 ngày.

Liều dùng thuốc Tenadinir cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm phổi cộng đồng

Trẻ từ 13 tuổi: bạn cho trẻ dùng 300mg/lần, uống 2 lần/ngày, điều trị trong 10 ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm phế quản mạn

Trẻ từ 13 tuổi: bạn cho trẻ dùng 300mg/lần, uống 2 lần/ngày hoặc 600mg/lần/ngày, điều trị trong 10 ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm tai giữa

Trẻ từ 6 tháng – 12 tuổi: bạn cho trẻ dùng 7mg/kg/lần, uống 2 lần/ngày hoặc 14mg/kg/lần/ngày, điều trị trong 5-10 ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm xoang cấp

Trẻ từ 13 tuổi: bạn cho trẻ dùng 300mg/lần, uống 2 lần/ngày hoặc 600mg/lần/ngày, điều trị trong 10 ngày.

Trẻ từ 6 tháng – 12 tuổi: bạn cho trẻ dùng 7mg/kg/lần, uống 2 lần/ngày hoặc 14mg/kg/lần/ngày, điều trị trong 10 ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm họng/amidan

Trẻ từ 13 tuổi: bạn cho trẻ dùng 300mg/lần, uống 2 lần/ngày hoặc 600mg/lần/ngày, điều trị trong 5 hoặc 10 ngày.

Trẻ từ 6 tháng – 12 tuổi: bạn cho trẻ dùng 7mg/kg/lần, uống 2 lần/ngày hoặc 14mg/kg/lần/ngày, điều trị trong 5-10 ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm da và cấu trúc da

Trẻ từ 13 tuổi: bạn cho trẻ dùng 300mg/lần, uống 2 lần/ngày, điều trị trong 10 ngày.

Trẻ từ 6 tháng – 12 tuổi: bạn cho trẻ dùng 7mg/kg/lần, uống 2 lần/ngày, điều trị trong 10 ngày.

Cách dùng

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc Tenadinir như thế nào?

Bạn nên sử dụng Tenadinir đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.

Bạn có thể uống thuốc này cùng hoặc không cùng thức ăn. Tổng liều mỗi ngày là 600mg cho các loại nhiễm khuẩn, bạn có thể dùng 1 lần/ngày hoặc chia 2 lần/ngày. Tuy nhiên, đối với trường hợp viêm phổi hoặc nhiễm trùng da thì nên chia 2 lần/ngày.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Tenadinir?

Các tác dụng thường gặp bạn có thể bị khi dùng thuốc Tenadinir như tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, đau bụng, nổi mẩn, viêm âm đạo.

Bên cạnh đó, một số tác dụng ít gặp cũng có thể xảy ra như khó tiêu, đầy hơi, nôn mửa, biếng ăn, táo bón, phân khác thường, suy nhược, chóng mặt, mất ngủ, ngứa ngáy, ngủ gà, viêm kết mạc giả.

Bạn hãy thông báo với bác sĩ nếu các tình trạng này không cải thiện hoặc trầm trọng hơn. Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc Tenadinir có thể tương tác với những thuốc nào?

Thuốc Tenadinir có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thuốc Tenadinir có thể tương tác với một số sản phẩm như các thuốc trung hòa axit dịch vị có chứa magie hoặc nhôm, các chế phẩm có chứa sắt, probenecid.

Thuốc Tenadinir có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Tenadinir?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Dạng bào chế

Dạng bào chế

Tenadinir có những dạng và hàm lượng nào?

Tenadinir có ở dạng viên nang.

 


Tư vấn y khoa

BS. Nguyễn Thường Hanh
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.