Tesamorelin

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Tổng quan

Tên gốc: tesamorelin

Tên biệt dược: Egrifta®

Hoạt chất

Tesamorelin

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc tesamorelin cho người lớn như thế nào?

Liều thông thường dành cho người lớn bị loạn dưỡng lipid:

Để làm giảm mỡ thừa ở bụng đối với người bị nhiễm HIV kèm theo loạn dưỡng lipid: bạn được tiêm dưới da 2mg mỗi ngày một lần.

Liều dùng thuốc tesamorelin cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng dành cho trẻ em hiện vẫn chưa được xác định. Tham khảo ý kiến tư vấn từ bác sĩ để biết thêm thông tin.

Cách dùng

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc tesamorelin như thế nào?

Bạn cần đọc kỹ tờ thông tin dành cho bệnh nhân và hướng dẫn sử dụng thuốc được trước khi sử dụng thuốc này và mỗi lần sử dụng lại. Nếu bạn không hiểu rõ về bất kỳ thông tin nào, hãy tham khảo ý kiến tư vấn từ bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thuốc này sẽ được tiêm dưới da ở vùng bụng theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường mỗi ngày một lần.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Vì bạn sẽ được bác sĩ/dược sĩ/chuyên viên y tế chỉ định và theo dõi khi sử dụng thuốc, trường hợp quá liều khó có thể xảy ra.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Vì bạn sẽ được bác sĩ/dược sĩ/chuyên viên y tế chỉ định và theo dõi khi sử dụng thuốc, trường hợp quên liều khó có thể xảy ra.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc tesamorelin?

Bạn hãy đi khám bác sĩ nếu bất kỳ các tác dụng phụ sau đây vẫn tiếp diễn hoặc gây khó chịu:

  • Buồn nôn;

  • Đổ mồ hôi về đêm;

  • Khó chịu ở dạ dày;

  • Khó ngủ;

  • Nôn mửa.

Bạn cần đi cấp cứu ngay nếu bất kỳ các tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây xảy ra:

  • Phản ứng dị ứng nghiêm trọng (phát ban, đỏ da, nổi mề đay, ngứa, khó thở, co thắt ngực, sưng tấy ở miệng, mặt, môi, lưỡi, họng);

  • Đau nhức ở cơ, cánh tay, khớp, cẳng chân;

  • Nóng rát, tê cóng hoặc ngứa ran da;

  • Giảm xúc giác;

  • Ngất xỉu;

  • Nhịp tim nhanh hoặc không đều;

  • Thay đổi thần kinh hoặc tâm trạng (ví dụ trầm cảm);

  • Đau hoặc cứng cơ hoặc khớp;

  • Tê cóng, đau nhức hoặc suy nhược cổ tay, bàn tay hoặc ngón tay;

  • Mẫn đỏ, sưng tấy, ngứa, đau, rát, phát ban, chảy máu hoặc thâm tím ở nơi tiêm thuốc;

  • Thở hụt hơi hoặc khó thở;

  • Sưng tấy ở bàn tay, mắt cá chân hoặc ở bàn chân;

  • Các triệu chứng tăng đường huyết (ví dụ như tăng khát nước, tăng đói bụng, hoặc tăng tiểu tiện, lú lẫn, buồn ngủ, đỏ da, thở nhanh, hơi thở có mùi trái cây).

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Tesamorelin có thể tương tác với thuốc nào?

Thuốc tesamorelin có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Các thuốc tương tác với tesamorelin gồm thuốc chống co giật (ví dụ phenytoin), các thuốc corticosteroid (ví dụ prednisone), cyclosporine hoặc các hormone sinh dục (ví dụ estradiol, testosterone) vì tesamorelin có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ của các loại thuốc này.

Thực phẩm nào ảnh hưởng tới thuốc tesamorelin?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đếnthuốc tesamorelin?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Tiền sử ung thư;

  • Tình trạng tăng trưởng không phải ung thư;

  • Tiểu đường;

  • Các bệnh lý hô hấp nghiêm trọng (ví dụ suy hô hấp);

  • Một bệnh lý nặng do biến chứng của phẫu thuật, tổn thương hoặc chấn thương;

  • Bệnh gan hoặc bệnh thận.

Dạng bào chế

Dạng bào chế

Tesamorelin có những dạng và hàm lượng nào?

Tesamorelin có dạng thuốc tiêm, bột đông khô để pha dung dịch và hàm lượng 1mg.

Tư vấn y khoa

Lê Thị Mỹ Duyên
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.