Testosterone

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Testosterone

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc testosterone cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh dậy thì chậm ở nam giới:

Đối với dạng thuốc tiêm bắp, bạn dùng testosterone enanthate 50-200 mg tiêm mỗi 2-4 tuần trong 4-6 tháng.

Đối với dạng cấy dưới da (implant), bạn dùng 2 viên (mỗi viên chứa 75 mg testosterone) cấy dưới da mỗi 3-6 tháng. Thời gian điều trị kéo dài 4-6 tháng.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư vú:

Đối với dạng thuốc tiêm bắp, bạn dùng testosterone enanthate 200 đến 400 mg tiêm mỗi 2-4 tuần.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh thiểu năng sinh dục ở nam giới (hypogonadism)

Đối với dạng thuốc tiêm bắp:

  • Bạn dùng testosterone undecanoate 750 mg (3 ml), tiếp theo là 750 mg (3 ml) sau 4 tuần, sau đó 750 mg (3 ml) mỗi 10 tuần;

  • Bạn dùng testosterone enanthate và cypionate 50-400 mg mỗi 2-4 tuần.

Đối với dạng thuốc cấy dưới da (implant), bạn dùng 2-6 viên (mỗi viên chứa 75 mg testosterone) được cấy dưới da mỗi 3-6 tháng.

Liều dùng thuốc testosterone  cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Thuốc testosterone  có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc testosterone  có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén methyl testosteron: 5 mg; 10 mg; 25 mg; 50 mg;

  • Viên ngậm dưới lưỡi testosteron 10 mg;

  • Viên nén fluoxymesteron 5 mg;

  • Viên nén mesterolon 25 mg;

  • Viên nén norethandolon 10 mg;

  • Viên nang mềm testosteron undecanoat 40 mg;

  • Viên nhộng danazol 200 mg;

  • Ống tiêm: testosteron enanthat 250 mg;

  • Ống tiêm: testosteron heptylat 50 mg, 100 mg, 250 mg;

  • Ống tiêm: testosteron propionat 10 mg, 25 mg, 50 mg;

  • Ống tiêm Nandrolon 50 mg;

  • Ống tiêm Trenbolon 50 mg;

  • Kem androstanolon 2,5%;

  • Miếng dán Androderm.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc testosterone?

Những tác dụng phụ bạn có thể gặp phải khi dùng thuốc testosterone bao gồm:

  • Đau, đỏ, hoặc sưng ở tay hoặc chân;

  • Thay đổi vị giác;

  • Khó thở, đau ngực;

  • Ho;

  • Kích ứng miệng hoặc nướu răng, chảy máu nướu răng;

  • Chảy nước mắt;

  • Da nổi mụn;

  • Bệnh tiêu chảy

  • Chán nản;

  • Chóng mặt, khô miệng;

  • Ngực sưng to;

  • Sợ hãi, căng thẳng;

  • Cảm thấy buồn hay trống rỗng;

  • Đau hoặc giộp nướu răng;

  • Phản ứng nhanh chóng hoặc phản ứng cảm xúc thái quá;

  • Đau bụng, hay khó chịu.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc testosterone  có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) để đưa cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không nên tự ý dùng, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc khi không có sự cho phép của bác sĩ, đặc biệt là:

  • Thuốc chống đông máu (như warfarin) – các thuốc này có thể tương tác với các thuốc testosterone.

 Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc testosterone  không?

Thuốc testosterone có thể tương tác với thức ăn hoặc rượu và làm thay đổi hoạt động thuốc hoặc làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá trước khi dùng thuốc.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc testosterone?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Bạn nên báo cho bác sĩ biết nếu mình có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Ung thư (như ung thư vú ở nam giới, ung thư tuyến tiền liệt);

  • Có các khối máu đông (ví dụ như trong chân, phổi);

  • Bệnh tim (như suy tim, đau ngực, nhồi máu cơ tim), đột quỵ;

  • Vấn đề về gan, bệnh thận, cao cholesterol, cao huyết áp, phì đại tuyến tiền liệt, ngưng thở khi ngủ, bệnh tiểu đường.

Tư vấn y khoa

Lê Thị Mỹ Duyên
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.