Thiamazole (Methimazole)

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Thiamazole (Methimazole)

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng Thiamazole cho người lớn là gì?

Liều khởi đầu:

  • Cường giáp nhẹ: dùng 5 mg mỗi 8 giờ.

  • Cường giáp nặng trung bình: dùng 10 mg uống mỗi 8 giờ (lên đến 40 mg mỗi ngày).

  • Cường giáp nặng: dùng 20 mg uống mỗi 8 giờ.

Liều duy trì: dùng 5-15 mg uống hàng ngày.

Liều dùng Thiamazole cho trẻ em là gì?

Trẻ em lớn hơn hoặc bằng 1 tuổi:

Liều khởi đầu: 0,4 mg / kg / ngày uống trong 3 liều bằng nhau, chia làm 8 giờ.

Liều duy trì: 0,2 mg / kg / ngày uống trong 3 liều bằng nhau, chia làm 8 giờ.

Liều tối đa: 30 mg / ngày.

Thiamazole có những dạng và hàm lượng nào?

Thiamazolecó những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén: 5 mg; 10 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng Thiamazole?

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngừng sử dụng Thiamazole và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có một tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Sốt, ớn lạnh, đau họng, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;

  • Dễ bầm tím hoặc chảy máu, yếu bất thường;

  • Máu trong nước tiểu hoặc phân của bạn;

  • Rộp nặng, bong tróc, và phát ban da đỏ;

  • Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt;

  • Buồn nôn nhẹ, nôn mửa, hoặc dạ dày khó chịu;

  • Ngứa, phát ban da nhẹ;

  • Cơ, khớp hay đau dây thần kinh;

  • Sưng;

  • Rụng tóc.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thiamazole có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Mặc dù những loại thuốc nhất định không nên dùng cùng nhau, trong một số trường hợp hai loại thuốc khac nhau có thể sử dụng cùng nhau thậm chí khi tương tác có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc, hoặc đưa ra những biện pháp phòng ngừa khác khi cần thiết. Nói cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang sử dụng bất cứ loại thuốc nào được kê toa hay không được kê toa.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra một nguy cơ tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể tăng nguy cơ của tác dụng phụ nhất định, nhưng việc phối hợp chung sẽ tốt cho việc chưa trị. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Acenocoumarol;

  • Anisindione;

  • Dicumarol;

  • Phenindione;

  • Phenprocoumol;

  • Warfarin.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới Thiamazole không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến Thiamazole?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Mất bạch cầu hạt (các tế bào bạch bầu rất thấp);

  • Thiếu máu bất sản (tế bào hồng cầu rất thấp);

  • Vấn đề về máu hoặc tủy xương;

  • Giảm bạch cầu (tế bào bạch cầu thấp);

  • Giảm tiểu cầu (giảm tiểu cầu trong máu) – Sử dụng một cách thận trọng. Có thể làm cho những điều kiện tồi tệ hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.