Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Các thông tin cung cấp không phải là một thay thế cho tư vấn y tế. Luôn luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn trước khi sử dụng thuốc này.
Liều dùng thuốc thiopental cho người lớn như thế nào?
Liều thông thường dành cho người lớn để gây mê:
Khi tiến hành gây mê cân bằng với một thuốc giãn cơ xương mà một thuốc dạng hít:
Tổng liều có thể được ước tính và sau đó được tiêm trong 2-4 liều phân đoạn. Với kỹ thuật này, ngưng thở tạm thời có thể xảy ra và cần hỗ trợ thông khí ở phổi.
Liều khởi đầu thường là 210-280 mg (3-4 mg/kg) trong quá trình gây mê thời gian ngắn cho người lớn (có cân nặng trên 70 kg).
Khi sử dụng một thuốc gây mê duy nhất:
Quá trình gây mê chậm thường có thể được thực hiện ở người lớn với liều 50-75 mg (2-3 ml dung dịch 2,5%) tiêm trong khoảng thời gian từ 20 đến 40 giây, tùy thuộc vào phản ứng của bệnh nhân.
Sau khi gây mê, tiêm bổ sung 25-50 mg có thể được đưa ra bất cứ khi nào bệnh nhân di chuyển. Nồng độ mong muốn của gây mê có thể được duy trì bằng cách tiêm các liều lặp đi lặp lại liều nhỏ khi cần thiết hoặc bằng cách sử dụng nhỏ giọt tĩnh mạch liên tục với một nồng độ 0,2% hoặc 0,4%. Khi nhỏ giọt liên tục, độ sâu của gây mê được kiểm soát bằng cách điều chỉnh tốc độ truyền.
Liều thông thường cho người lớn bị động kinh:
Đối với kiểm soát tình trạng co giật sau gây mê hoặc các nguyên nhân khác, bạn dùng 75-125 mg (3-5 ml dung dịch 2,5%) nên được tiêm càng sớm càng tốt sau khi các cơn co giật bắt đầu.
Đối với tình trạng co giật sau khi gây tê cục bộ, bạn có thể cần liều 125-250 mg tiêm tĩnh mạch một khoảng thời gian mười phút.
Liều thông thường dành cho người lớn để gây hôn mê sâu:
Ở những bệnh nhân phẫu thuật thần kinh, thuốc tiêm nhanh liên tục từ 1,5 đến 3,5 mg/kg trọng lượng cơ thể có thể được để giảm áp lực nội soi.
Liều dùng thuốc thiopental cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng thông thường cho trẻ để gây mê:
Liều dùng trong khi gây mê:
Trẻ dưới 1 tháng: bạn cho trẻ dùng 3-4 mg/kg tiêm tĩnh mạch;
Trẻ nhỏ hơn 1 tuổi: bạn cho trẻ dùng 5-8 mg/kg tiêm tĩnh mạch;
Từ 1 đến 12 tuổi: bạn cho trẻ dùng 5-6 mg/kg tiêm tĩnh mạch;
Trên 12 tuổi: bạn cho trẻ dùng 3-5 mg/kg tiêm tĩnh mạch.
Liều dùng duy trì gây mê:
Trẻ từ 1 tuổi trở lên: bạn cho trẻ dùng 1 mg/kg tiêm tĩnh mạch khi cần thiết.
Liều thông thường dành cho trẻ em bị động kinh:
Trẻ từ 1 tuổi trở lên: bạn cho trẻ dùng 2-3 mg/kg/liều tiêm tĩnh mạch, lặp lại khi cần thiết.
Liều thông thường dành cho trẻ bị tổn thương đầu:
Trẻ từ 1 tuổi trở lên: bạn cho trẻ dùng 1,5 đến 5 mg/kg/liều tiêm tĩnh mạch; lặp lại khi cần thiết để kiểm soát áp lực nội sọ áp-liều lớn hơn (30 mg/kg) để gây hôn mê sau khi chấn thương não thiếu oxy-thiếu máu cục bộ không xuất hiện để cải thiện về thần kinh.
Thuốc thiopental có những dạng và hàm lượng nào?
Thiopental có dạng và hàm lượng là: bột đông khô pha tiêm: 250 mg; 400 mg; 500 mg; 1 g; 2,5g; 5 g.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc thiopental?
Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Bạn vẫn được giám sát liên tục trong quá trình điều trị với thiopental. Hãy cho những người chăm sóc của bạn cùng một lúc nếu bạn bị đau nặng trong khi sử dụng thuốc này.
Phản ứng phụ thường có thể bao gồm:
Buồn ngủ liên tục;
Thở yếu hay không thở được;
Nhịp tim chậm;
Ớn lạnh hoặc run rẩy;
Hắt hơi, ho, cảm giác chặt trong cổ họng;
Co thắt phế quản (thở khò khè, tức ngực, khó thở).
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc thiopental có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Mặc dù những loại thuốc nhất định không nên dùng cùng nhau, trong một số trường hợp hai loại thuốc khac nhau có thể sử dụng cùng nhau thậm chí khi tương tác có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc, hoặc đưa ra những biện pháp phòng ngừa khác khi cần thiết. Nói cho bác sĩ biết nếu bạn đang sử dụng bất cứ loại thuốc nào được kê toa hay không được kê toa.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc thiopental không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc thiopental?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.
Porphyria (một rối loạn di truyền enzyme gây ra các triệu chứng ảnh hưởng đến da hay hệ thần kinh);
Bệnh Addison (rối loạn tuyến thượng thận);
Bệnh gan hoặc thận;
Thiếu máu nặng (các tế bào máu thấp);
Rối loạn tuyến giáp;
Nhược cơ;
Hen suyễn;
Nếu bạn bị dị ứng với thuốc an thần khác (amobarbital, butabarbital, mephobarbital, secobarbital, phenobarbital);
Bệnh tim nặng;
Rối loạn tuyến yên;
Rối loạn tuyến tụy;
Chấn thương đầu, u não, hay điều kiện khác gây tăng áp lực trong sọ;
Vấn đề với các cơ bắp trong hoặc xung quanh mắt của bạn.