Tổng quan
Tên gốc: tibolone
Tên biệt dược: Livial®
Phân nhóm: estrogen, progesterone & các thuốc tổng hợp có liên quan/các thuốc khác ảnh hưởng sự điều hòa hormone.
Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc tibolone cho người lớn như thế nào?
Bạn uống 2,5mg mỗi ngày.
Liều dùng thuốc tibolone cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Cách dùng
Cách dùng
Bạn nên dùng thuốc tibolone như thế nào?
Liều thường dùng là một viên mỗi ngày. Bạn cần dùng liều lượng này đều đặn trừ khi bác sĩ hoặc dược sĩ chỉ định sử dụng liều khác.
Trên mỗi viên sẽ được đánh dấu một ngày trong tuần. Bạn bắt đầu uống viên của ngày hôm nay. Ví dụ như nếu hôm nay là thứ hai, uống viên đánh dấu thứ hai ở hàng ngang bên trên. Uống cho đến hết dãy thuốc. Bạn bắt đầu dãy thuốc mới vào ngày tiếp theo và không được bỏ thuốc.
Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Nếu bạn sử dụng Livial quá liều, bạn có thể cảm thấy bị bệnh, bị bệnh hoặc có hiện tượng chảy máu âm đạo.
Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Bạn nên làm gì nếu quên một liều?
Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc tibolone?
Các bệnh sau đây được báo cáo thường xuyên hơn ở những phụ nữ sử dụng liệu pháp hormone thay thế so với phụ nữ không sử dụng liệu pháp hormone thay thế:
Ung thư vú;
Phát triển bất thường hay ung thư niêm mạc tử cung (tăng sản nội mạc tử cung hoặc ung thư);
Ung thư buồng trứng;
Cục máu đông trong tĩnh mạch của chân hoặc phổi (thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch);
Bệnh tim;
Đột quỵ;
Mất trí nhớ có thể xảy ra nếu liệu pháp hormone thay thế được bắt đầu sử dụng ở độ tuổi trên 65.
Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc tibolone có thể tương tác với những thuốc nào?
Thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Một số loại thuốc có thể can thiệp với tác dụng của thuốc tibolone, có thể dẫn đến chảy máu bất thường, đặc biệt là:
Thuốc chống đông máu (như warfarin);
Thuốc trị bệnh động kinh (như phenobarbital, phenytoin và carbamazepin);
Thuốc trị bệnh lao (như rifampicin);
Thảo dược chứa St John Wort.
Thuốc tibolone có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?
Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc tibolone?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Bạn đang hay đã từng bị ung thư vú hoặc nếu bạn đang bị nghi ngờ;
Bạn bị ung thư và nhạy cảm với oestrogen, chẳng hạn như ung thư nội mạc tử cung (nội mạc tử cung) hoặc nếu bạn đang bị nghi ngờ;
Bạn bị chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân;
Bạn có tử cung dày quá mức (tăng sản nội mạc tử cung) mà không được điều trị;
Bạn có hoặc đã từng bị cục máu đông trong tĩnh mạch (huyết khối), chẳng hạn như ở chân (huyết khối tĩnh mạch sâu) hoặc phổi (thuyên tắc phổi);
Bạn mắc một rối loạn đông máu (chẳng hạn như protein C, protein S hoặc thiếu antithrombin);
Bạn có hoặc gần đây đã mắc một căn bệnh do cục máu đông trong động mạch gây ra, chẳng hạn như đau tim, đột quỵ hoặc đau thắt ngực;
Bạn có hoặc đã từng mắc một bệnh gan và xét nghiệm chức năng gan của bạn không trở lại bình thường;
Bạn có rối loạn chuyển hóa porphyrin di truyền lại trong gia đình.
Dạng bào chế
Dạng bào chế
Thuốc tibolone có những dạng và hàm lượng nào?
Thuốc tibolone có dạng viên nén và hàm lượng 2,5mg.