Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng ticarcillin cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh sốt giảm b��ch cầu trung tính
Tiêm truyền tĩnh mạch 3 gram mỗi 4 giờ. Điều trị nên được tiếp tục trong khoảng 14 ngày, hoặc cho đến khi bệnh nhân đã hết sốt trong vòng 24 giờ sau khi số lượng bạch cầu tuyệt đối đã lớn hơn 500 tế bào/mm3.
Ticarcillin nên được sử dụng kết hợp với một kháng sinh khác, thường là aminoglycoside, để điều trị bệnh nhân bị sốt.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng ổ bụng
Tiêm truyền tĩnh mạch 3 gram mỗi 4 giờ, trong 7 đến ngày tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng khớp
Tiêm truyền tĩnh mạch 3 gram mỗi 4 giờ trong 3 hoặc 4 tuần, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng. Điều trị lâu hơn, có khi đến 6 tuần, có thể cần thiết cho các nhiễm trùng khớp chân, tay.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm xương tủy
Tiêm truyền tĩnh mạch 3 gram mỗi 4 giờ. Điều trị nên được tiếp tục trong 4-6 tuần. Viêm tủy xương mãn tính có thể yêu cầu điều trị thêm bằng kháng sinh đường uống, có thể lên đến 6 tháng.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm vùng xương chậu
Tiêm truyền tĩnh mạch 3 gram mỗi 4-6 giờ. Liệu pháp tiêm nên tiếp tục trong 48 giờ sau khi nhận thấy sự cải thiện trên lâm sàng, lúc đó việc điều trị bằng đường uống có thể được bắt đầu và tiếp tục cho tổng cộng 14 ngày điều trị.
Nếu bệnh nhân không mang thai, điều trị thích hợp nhiễm Chlamydia có thể nên được bắt đầu và bạn tình của bệnh nhân nên được kiểm tra.
Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh hiện đang đề nghị cefotetan hoặc cefoxitin cộng với doxycycline, hoặc clindamycin cộng với gentamicin cho việc điều trị các bệnh viêm vùng xương chậu.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phúc mạc
Tiêm truyền tĩnh mạch 3 gram mỗi 4 giờ. Ticarcillin thường được sử dụng là một phần của liệu pháp phối hợp khi điều trị viêm phúc mạc. Điều trị nên được tiếp tục trong khoảng 10-14 ngày.
Cefazolin cộng với ceftazidime được khuyến cáo cho điều trị thẩm tách màng bụng liên quan đến viêm phúc mạc.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phổi
Tiêm truyền tĩnh mạch 3 gram mỗi 4 giờ trong 21-28 ngày, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm thận – bể thận
Tiêm truyền tĩnh mạch 3 gram mỗi 4-6 giờ trong 14 ngày, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm khuẩn huyết
Tiêm truyền tĩnh mạch 3 gram mỗi 4 giờ trong 14 ngày, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc nhiễm trùng da hoặc mô mềm
Tiêm truyền tĩnh mạch 3 gram mỗi 4 giờ trong 7 đến 10 ngày, hoặc trong vòng 3 ngày sau khi giải quyết tình trạng viêm cấp tính, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Có biến chứng: tiêm truyền tĩnh mạch 3 gram mỗi 4-6 giờ trong 14 ngày, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.
Không biến chứng: tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1 gram mỗi 6 giờ.
Liều dùng ticarcillin cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm trùng ổ bụng
Trẻ sơ sinh:
Ít hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh ít hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 12 giờ.
Ít hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh nhiều hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 8 giờ.
Nhiều hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh ít hơn 1200 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 12 giờ.
Nhiều hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh ít hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 8 giờ.
Nhiều hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh nhiều hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc tiêm tĩnh mạch 100 mg/kg mỗi 8 giờ.
1 tháng đến 12 năm:
Ít hơn 40 kg: tiêm tĩnh mạch 100 đến 300 mg/kg/ngày với liều lượng bằng nhau, chia mỗi 4-6 giờ.
Nhiều hơn 40 kg: liều người lớn.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm phổi
Trẻ sơ sinh:
Ít hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh ít hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 12 giờ.
Ít hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh bhiều hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 8 giờ.
Nhiều hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh ít hơn 1200 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 12 giờ.
Nhiều hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh ít hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 8 giờ.
Nhiều hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh nhiều hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc tiêm tĩnh mạch 100 mg/kg mỗi 8 giờ.
1 tháng đến 12 năm:
Ít hơn 40 kg: tiêm tĩnh mạch 100 đến 300 mg/kg/ngày với liều lượng bằng nhau, chia mỗi 4-6 giờ.
Nhiều hơn 40 kg: liều người lớn.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm trùng da hoặc mô mềm
Trẻ sơ sinh:
Ít hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh ít hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 12 giờ.
Ít hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh nhiều hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 8 giờ.
Nhiều hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh ít hơn 1200 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 12 giờ.
Nhiều hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh ít hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 8 giờ.
Nhiều hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh nhiều hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc tiêm tĩnh mạch 100 mg/kg mỗi 8 giờ.
1 tháng đến 12 năm:
Ít hơn 40 kg: tiêm tĩnh mạch 100 đến 300 mg/kg/ngày với liều lượng bằng nhau, chia mỗi 4-6 giờ.
Nhiều hơn 40 kg: liều người lớn.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm khuẩn huyết
Trẻ sơ sinh:
Ít hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh ít hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 12 giờ.
Ít hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh nhiều hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 8 giờ.
Nhiều hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh ít hơn 1200 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 12 giờ.
Nhiều hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh ít hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 8 giờ
Nhiều hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh nhiều hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc tiêm tĩnh mạch 100 mg/kg mỗi 8 giờ.
1 tháng đến 12 năm:
Ít hơn 40 kg: tiêm tĩnh mạch 200 đến 300 mg/kg/ngày với liều lượng bằng nhau, chia mỗi 4-6 giờ.
Nhiều hơn 40 kg: liều người lớn
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu
Nhiễm trùng không biến chứng:
Trẻ từ 1 tháng đến 12 năm:
Ít hơn 40 kg: tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 0-100 mg/kg/ngày chia đều mỗi 6-8 giờ.
Nhiều hơn 40 kg: liều người lớn.
Nhiễm trùng có biến chứng:
Trẻ từ 1 tháng đến 12 năm:
Ít hơn 40 kg: tiêm tĩnh mạch 150-200 mg/kg/ngày chia đều mỗi 4-6 giờ.
Nhiều hơn 40 kg: liều người lớn.
Ticarcillin có những dạng và hàm lượng nào?
Ticarcillin có những dạng và hàm lượng sau:
Bột vô khuẩn ticarcilin natri để pha tiêm: 1 g, 3 g, 6 g, 20 g, 30 g ticarcilin base.
Bột vô khuẩn ticarcilin natri để pha tiêm (1,5 g; 3 gvà 5 g ticarcilin base) phối hợp với axit clavulanic (dạng muối kali) (0,1 g; 0,2 g và 0,2 g tương ứng).
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Trước khi dùng ticarcillin bạn nên biết những gì?
Trước khi sử dụng ticarcillin, cho bác sĩ của bạn nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào (đặc biệt là các cephalosporin như Ceclor, Ceftin, Duricef, Keflex, và những thuốc khác), hoặc nếu bạn mắc một trong những tình trạng sau:
Bệnh thận;
Bị chảy máu hoặc rối loạn đông máu;
Mất cân bằng điện giải như nồng độ kali trong máu thấp;
Tiền sử mắc bất kỳ loại dị ứng nào;
Nếu bạn đang ăn kiêng hạn chế muối.
Nếu bạn mắc một trong các tình trạng trên, bạn có thể không được sử dụng ticarcillin, hoặc bạn có thể cần phải điều chỉnh liều lượng hoặc thực hiện các xét nghiệm đặc biệt trong quá trình điều trị.
Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú
Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc B đối với thai kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).
Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:
A= Không có nguy cơ;
B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
C = Có thể có nguy cơ;
D = Có bằng chứng về nguy cơ;
X = Chống chỉ định;
N = Vẫn chưa biết.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Ticarcillin có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới ticarcillin không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến ticarcillin?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.