Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng ticlopidine cho người lớn là gì?
Hãy uống loại 250 mg, uống hai lần một ngày.
Liều dùng Ticlopidine cho trẻ em là gì?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Ticlopidine có những dạng và hàm lượng nào?
Ticlopidine có dạng và hàm lượng viên nén 250 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng ticlopidine?
Hãy gọi trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng như: phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Ngừng sử dụng ticlopidine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc một tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Chảy máu mũi hoặc chảy máu vị trí khác không ngừng được;
Phân đen, có máu, hắc ín;
Ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê;
Đau ngực hoặc cảm giác nặng nề, đau lan ra cánh tay hoặc vai, buồn nôn, ra mồ hôi, cảm giác bị bệnh nói chung;
Tê hoặc suy nhược đột ngột, đặc biệt là ở một bên của cơ thể;
Đau đầu đột ngột, nhầm lẫn, những vấn đề về tầm nhìn, lời nói, hoặc thăng bằng;
Da nhợt nhạt, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, suy nhược, sốt, và đi tiểu nhiều hơn hoặc ít hơn bình thường;
Dấu hiệu nhiễm trùng như sốt, ớn lạnh, đau cổ họng, triệu chứng cúm, đau miệng;
Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Khó chịu dạ dày, buồn nôn, hoặc nôn mửa;
Ù tai;
Tiêu chảy;
Chóng mặt;
Ngứa.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác
Ticlopidine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến khích, nhưng có thể được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.
Abciximab;
Aceclofenac;
Acemetacin;
Acenocoumarol;
Alipogene tiparvovec;
Alteplase, tái tổ hợp;
Amtolmetin guacil;
Anagrelide;
Apixaban;
Argatroban;
Aspirin;
Bivalirudin;
Bromfenac;
Bufexamac;
Bupropion;
Celecoxib;
Choline salicylate;
Cilostazol;
Citalopram;
Clonixin;
Clopidogrel;
Clozapine;
Dabigatran etexilate;
Dalteparin;
Danaparoid;
Desirudin;
Desvenlafaxine;
Dexibuprofen;
Dexketoprofen;
Diclofenac;
Diflunisal;
Dipyridamole;
Dipyrone;
Drotrecogin alfa;
Duloxetine;
Enoxaparin;
Eptifibatide;
Escitalopram;
Etodolac;
Etofenamate;
Etoricoxib;
Felbinac;
Fenoprofen;
Fepradinol;
Feprazone;
Floctafenine;
Axit flufenamic;
Fluoxetine;
Flurbiprofen;
Fluvoxamine;
Fondaparinux;
Heparin;
Ibuprofen;
Ibuprofen lysine;
Indomethacin;
Ketoprofen;
Ketorolac;
Lepirudin;
Levomilnacipran;
Lornoxicam;
Loxoprofen;
Lumiracoxib;
Meclofenamate;
Axit mefenamic;
Meloxicam;
Milnacipran;
Morniflumate;
Nabumetone;
Naproxen;
Nefazodone;
Nepafenac;
Axit niflumic;
Nimesulide;
Oxaprozin;
Oxyphenbutazone;
Parecoxib;
Paroxetine;
Phenindione;
Phenprocoumon;
Phenylbutazone;
Piketoprofen;
Piroxicam;
Pranoprofen;
Proglumetacin;
Propyphenazone;
Proquazone;
Protein C phản ứng;
Rivaroxaban;
Rofecoxib;
Axit salicylic;
Salsalate;
Sertraline;
Natri salicylate;
Sulindac;
Tenoxicam;
Axit tiaprofenic;
Tinzaparin;
Tizanidine;
Axit tolfenamic;
Tolmetin;
Valdecoxib;
Venlafaxin;
Vortioxetine.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:
Nhôm carbonate;
Nhôm hydroxide;
Nhôm phosphate;
Canxi;
Carbamazepine;
Dihydroxyaluminum aminoacetate;
Dihydroxyaluminum natri carbonate;
Fosphenytoin;
Magaldrate;
Magne carbonate;
Magne hydroxide;
Magne oxide;
Magne trisilicate;
Phenytoin;
Theophylline;
Warfarin.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới ticlopidine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến ticlopidine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Rối loạn chảy máu hoặc đông máu;
Tiền sử đột quỵ, bao gồm cơn thiếu máu não thoáng qua (cơn vắng ý thức);
Loét dạ dày hoặc viêm loét đại tràng;
Cholesterol hoặc triglyceride máu cao;
Bệnh gan;
Bệnh thận.