Tisercin

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Tổng quan

Tên gốc: levomepromazine

Tên biệt dược: Tisercin®

Phân nhóm: thuốc chống loạn thần

Hoạt chất

Tisercin

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Tisercin® cho người lớn như thế nào?

Liều thông thường cho người lớn bị loạn tâm thần

Liều khởi đầu: bạn dùng 25-50mg/ngày, chia 2 lần (150-250mg/ngày chia 2-3 lần nếu cần, bạn cần nằm tại giường trong vài ngày đầu để tránh hạ huyết áp tư thế đứng). Khi bắt đầu thấy có tác dụng, bạn có thể giảm xuống liều duy trì.

Chú ý: Bạn nên bắt đầu với liều thấp, tăng dần tùy dung nạp. Khi có cải thiện, bạn giảm xuống liều duy trì. Người trên 65 tuổi không được khuyến cáo dùng thuốc này.

Liều dùng thuốc Tisercin® cho trẻ em như thế nào?

Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ dùng thuốc.

Cách dùng

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc Tisercin® như thế nào?

Nếu hay bị chóng mặt sau khi uống thuốc, bạn nên nằm nghỉ sau mỗi liều uống.

Bạn nên sử dụng thuốc Tisercin® đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Tisercin®?

Khi dùng thuốc Tisercin®, bạn có thể gặp các tác dụng phụ như giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, phản ứng phản vệ, phù thanh quản, phù ngoại biên, hen suyễn, sụt cân, thiếu hụt vitamin, tái diễn triệu chứng loạn tâm thần, giảm trương lực, lẫn lộn, mất định hướng, ảo giác, nói không rõ ràng, ngủ gà, co giật động kinh, tăng áp lực nội sọ, triệu chứng ngoại tháp, hội chứng cai thuốc.

Bên cạnh đó, bạn cũng có thể gặp các tác dụng khác như bệnh võng mạc sắc tố, lắng đọng ở thủy tinh thể và giác mạc, hội chứng Adams-Stokes, QT kéo dài, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp tư thế, huyết khối tắc tĩnh mạch bao gồm huyết khối mạch phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu, buồn nôn, nôn, táo bón, khó chịu ở bụng, khô miệng, vàng da, ứ mật, viêm da tróc, ngứa, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, nhiễm sắc tố, khó tiểu, nước tiểu đổi màu, hội chứng ngừng thuốc ở trẻ sơ sinh, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt, hội chứng an thần kinh ác tính, sốt cao.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc Tisercin® có thể tương tác với những thuốc nào?

Thuốc Tisercin® có thể tương tác với các sản phẩm như thuốc chống tăng huyết áp, IMAO, thuốc chống tiết cholin (như thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc kháng histamin H1, thuốc trị Parkinson, atropin, scopolamin, succinylcholin), thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (thuốc ngủ, thuốc gây mê toàn thân, thuốc chống lo âu, thuốc giảm đau-gây ngủ, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm ba vòng), thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương (như dẫn xuất amphetamin), levodopa.

Bên cạnh đó, các thuốc khác có thể tương tác với thuốc Tisercin® như thuốc uống trị đái tháo đường, thuốc làm kéo dài QT (như thuốc chống loạn nhịp, macrolid, thuốc trị nấm azol, cisaprid, thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng histamin, thuốc lợi tiểu gián tiếp có tác dụng hạ kali máu, dilevalol, thuốc chẹn bêta khác, thuốc có tác dụng làm nhạy cảm với ánh sáng.

Thuốc Tisercin® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Tisercin®?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Dạng bào chế

Dạng bào chế

Thuốc Tisercin® có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc Tisercin® có ở dạng viên nén bao phim 25mg.

 

Tư vấn y khoa

BS. Nguyễn Thường Hanh
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.