Tizanidine

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Tizanidine

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc tizanidine cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn bị co thắt cơ trơn:

Liều tizanidine ban đầu được khuyến cáo cho bệnh nhân bị tăng trương lực cơ kết hợp với tình trạng co thắt liên quan đến bệnh đa xơ cứng hoặc chấn thương tủy sống là 4 mg uống mỗi ngày một lần.

Liều tizanidine có thể được lặp lại khi cần thiết sau khoảng thời gian 6 đến 8 giờ cho đến khi đạt đến liều tối đa là 3 liều mỗi 24 giờ. Liều có thể tăng dần 1 đến 2 mg (sau mỗi 4 đến 7 ngày) cho đến khi đạt được liều mong muốn. Các nhà sản xuất khuyến cáo rằng tổng liều hàng ngày không nên vượt quá 36 mg. Ngoài ra, không nên sử dụng liều duy nhất lớn hơn 12 mg.

Bạn nên bắt đầu từ liều thấp và sao cho các nguy cơ tác dụng phụ là ít nhất. Hạn chế dùng liều duy nhất lớn hơn 8 mg và tổng liều hàng ngày lớn hơn 24 mg.

Các tác dụng xuất hiện và giảm dần trong vòng 3 đến 6 giờ sau một liều.  Việc sử dụng phải phù hợp với từng cá nhân và số lần quy định cũng như các tác động phải đem lại lợi ích tốt nhất.

Liều dùng thông thường cho người lớn tuổi bị co thắt cơ trơn:

Đối với những bệnh nhân lớn tuổi, thích hợp dùng liều khởi đầu 2 mg uống mỗi ngày một lần.

Liều dùng thuốc tizanidine cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Thuốc tizanidine có những dạng và hàm lượng nào?

Tizanidine có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nang 2 mg, 4 mg, 6 mg.

  • Viên nén 4 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc tizanidine?

Đi cấp cứu nếu bạn gặp phải bất kì dấu hiệu dị ứng nào sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng. Gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau:

  • Cảm giác mê sảng, ngất xỉu, nhịp tim chậm;

  • Ảo giác, lú lẫn, suy nghĩ hoặc hành vi khác thường;

  • Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, bệnh vàng da (vàng da hoặc mắt);

  • Đau hay rát khi đi tiểu.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể xảy ra, chẳng hạn như:

  • Buồn ngủ hoặc chóng mặt;

  • Cảm giác lo lắng hay căng thẳng;

  • Tê hoặc ngứa ran;

  • Đau dạ dày, tiêu chảy, táo bón, nôn mửa;

  • Sốt;

  • Khô miệng;

  • Yếu cơ, đau lưng;

  • Tăng trương lực cơ hoặc co thắt;

  • Đổ mồ hôi hoặc da nổi mẩn.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc tizanidine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Không khuyến khích sử dụng thuốc này với các loại thuốc sau. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi một vài loại thuốc mà bạn được chỉ định.

  • Amifampridine;

  • Bepridil;

  • Ciprofloxacin;

  • Cisapride;

  • Dronedarone;

  • Fluvoxamine;

  • Mesoridazine;

  • Pimozide;

  • Saquinavir;

  • Sparfloxacin;

  • Terfenadine;

  • Thioridazine;

  • Ziprasidone.

Sử dụng thuốc này với các loại thuốc sau không được đề nghị, nhưng đôi khi có thể sử dụng trong vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê đơn cùng nhau, bác sĩ có thể hiệu chỉnh liều và khoảng cách liều của cả hai thuốc.

  • Acyclovir;

  • Alfentanil;

  • Alfuzosin;

  • Amiodarone;

  • Anagrelide;

  • Anileridine;

  • Aripiprazole;

  • Arsenic trioxide;

  • Asenapine;

  • Astemizole;

  • Bedaquiline;

  • Bepridil;

  • Buprenorphine;

  • Buserelin;

  • Cimetidine;

  • Cisapride;

  • Citalopram;

  • Clarithromycin;

  • Codeine;

  • Crizotinib;

  • Cyclobenzaprine;

  • Dabrafenib;

  • Delamanid;

  • Deslorelin;

  • Desogestrel;

  • Dienogest;

  • Disopyramide;

  • Dofetilide;

  • Domperidone;

  • Droperidol;

  • Drospirenone;

  • Erythromycin;

  • Escitalopram;

  • Estradiol valerate;

  • Ethinyl estradiol;

  • Ethynodiol diacetate;

  • Famotidine;

  • Fentanyl;

  • Flecainide;

  • Fluconazole;

  • Fluoxetine;

  • Gatifloxacin;

  • Gestodene;

  • Gonadorelin;

  • Goserelin;

  • Halofantrine;

  • Haloperidol;

  • Histrelin;

  • Hydrocodone;

  • Hydromorphone;

  • Hydroquinidine;

  • Ibutilide;

  • Iloperidone;

  • Ivabradine;

  • Ketoconazole;

  • Lapatinib;

  • Leuprolide;

  • Levofloxacin;

  • Levonorgestrel;

  • Levorphanol;

  • Lumefantrine;

  • Mefloquine;

  • Meperidine;

  • Mestranol;

  • Methadone;

  • Metronidazole;

  • Mexiletine;

  • Mizolastine;

  • Morphine;

  • Morphine sulfate liposome;

  • Moxifloxacin;

  • Nafarelin;

  • Nilotinib;

  • Norethindrone;

  • Norfloxacin;

  • Norgestimate;

  • Norgestrel;

  • Ofloxacin;

  • Ondansetron;

  • Oxycodone;

  • Oxymorphone;

  • Paliperidone;

  • Pasireotide;

  • Pazopanib;

  • Peginterferon alfa-2b;

  • Pentamidine;

  • Pixantrone;

  • Posaconazole;

  • Procainamide;

  • Propafenone;

  • Propoxyphene;

  • Quetiapine;

  • Quinidine;

  • Quinine;

  • Ranolazine;

  • Remifentanil;

  • Rofecoxib;

  • Sertindole;

  • Sevoflurane;

  • Sodium phosphate;

  • Sodium phosphate, dibasic;

  • Sodium phosphate, Monobasic;

  • Sotalol;

  • Sufentanil;

  • Sunitinib;

  • Suvorexant;

  • Tacrolimus;

  • Tapentadol;

  • Telithromycin;

  • Tetrabenazine;

  • Ticlopidine;

  • Triptorelin;

  • Umeclidinium;

  • Vandetanib;

  • Vemurafenib;

  • Verapamil;

  • Vinflunine;

  • Voriconazole;

  • Zileuton.

Sử dụng thuốc này với các loại thuốc sau có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ, nhưng sử dụng chung cả hai thuốc có thể mang lại hiệu quả tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai thuốc được chỉ định chung, bác sĩ có thể hiệu chỉnh liều và khoảng cách liều của một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Fosphenytoin;

  • Lisinopril;

  • Phenytoin.

Thức ăn và rượu bia có  tương tác với thuốc tizanidine không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc tizanidine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bệnh thận;

  • Bệnh gan – sử dụng một cách thận trọng vì các tác dụng có thể được tăng lên vì khả năng loại bỏ chậm hơn của thuốc từ cơ thể.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.