Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc triptorelin cho người lớn như thế nào?
Do đặc điểm phát tán khác nhau, độ mạnh của liều dùng không được thêm vào. Bạn cần chọn thuốc dựa trên lịch dùng thuốc cần thiết như sau:
Bạn dùng 3,75 mg tiêm bắp mỗi 4 tuần hoặc dùng 11,25 mg tiêm bắp mỗi 12 tuần hoặc dùng 22,5 mg tiêm bắp mỗi 24 tuần.
Liều dùng thuốc triptorelin cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Thuốc triptorelin có những dạng và hàm lượng nào?
Triptorelin có dạng và hàm lượng là: dung dịch tiêm 3,75 mg; 11,25 mg; 22,5 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc triptorelin?
Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Hãy đến khám bác sĩ ngay nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng. Một số tác dụng phụ là triệu chứng của bệnh ung thư tuyến tiền liệt có thể xảy ra do thuốc làm tăng mức độ testosterone trong cơ thể:
Tiểu buốt hoặc khó tiểu, đau rát khi đi tiểu, có máu trong nước tiểu;
Đau xương;
Tê, ngứa hoặc yếu cơ (đặc biệt là ở chân và bàn chân);
Không thể cử động bất kỳ bộ phận nào trong cơ thể;
Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;
Tê đột ngột hay yếu cơ, đột ngột nhức đầu dữ dội, rối loạn, vấn đề với thị giác hoặc lời nói;
Đau ngực hoặc tức ngực, đau lan ra cánh tay hoặc vai;
Buồn nôn, ra mồ hôi, cảm giác bị bệnh nói chung.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Nóng bừng;
Đau lưng, đau hoặc sưng ở chân;
Nhức đầu, chóng mặt, cảm giác mệt mỏi;
Giảm ham muốn tình dục, liệt dương, khó đạt cực khoái;
Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, khó chịu dạ dày;
Khó ngủ (mất ngủ);
Đau hoặc sưng ngực;
Đau nơi tiêm thuốc.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc triptorelin có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Không nên sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau. Bác sĩ có thể không điều trị cho bạn bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng, đặc biệt là:
Amifampridine;
Bepridil;
Cisapride;
Dronedarone;
Mesoridazine;
Pimozide;
Piperaquine;
Saquinavir;
Sparfloxacin;
Terfenadine;
Thioridazine;
Ziprasidone.
Không khuyến cáo dùng thuốc này đối với bất kỳ các thuốc sau đây, nhưng có thể cần dùng trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mật độ dùng thuốc ờ một hoặc cả hai loại thuốc.
Alfuzosin;
Amiodarone;
Amitriptyline;
Anagrelide;
Apomorphine;
Aripiprazole;
Arsenic Trioxide;
Asenapine;
Astemizole;
Atazanavir;
Azithromycin;
Bedaquiline;
Chloroquine;
Chlorpromazine;
Ciprofloxacin;
Citalopram;
Clarithromycin;
Clomipramine;
Clozapine;
Crizotinib;
Cyclobenzaprine;
Dabrafenib;
Dasatinib;
Delamanid;
Desipramine;
Disopyramide;
Dofetilide;
Dolasetron;
Domperidone;
Doxepin;
Droperidol;
Ebastine;
Eribulin;
Erythromycin;
Escitalopram;
Famotidine;
Felbamate;
Fingolimod;
Flecainide;
Fluconazole;
Fluoxetine;
Formoterol;
Foscarnet;
Fosphenytoin;
Galantamine;
Gatifloxacin;
Gemifloxacin;
Granisetron;
Halofantrine;
Haloperidol;
Hydroquinidine;
Ibutilide;
Iloperidone;
Imipramine;
Itraconazole;
Ivabradine;
Ketoconazole;
Lapatinib;
Levofloxacin;
Lumefantrine;
Mefloquine;
Methadone;
Metronidazole;
Mifepristone;
Mizolastine;
Moxifloxacin;
Nelfinavir;
Nilotinib;
Norfloxacin;
Octreotide;
Ofloxacin;
Olanzapine;
Ondansetron;
Paliperidone;
Paroxetine;
Pasireotide;
Pazopanib;
Pentamidine;
Perflutren lipid microsphere;
Perphenazine;
Pipamperone;
Posaconazole;
Probucol;
Procainamide;
Prochlorperazine;
Promethazine;
Propafenone;
Protriptyline;
Quetiapine;
Quinidine;
Quinine;
Ranolazine;
Rilpivirine;
Risperidone;
Ritonavir;
Sertindole;
Sevoflurane;
Sodium Phosphate;
Sodium Phosphate, Dibasic;
Sodium Phosphate, Monobasic;
Solifenacin;
Sorafenib;
Sotalol;
Sunitinib;
Tacrolimus;
Tamoxifen;
Telaprevir;
Telavancin;
Telithromycin;
Tetrabenazine;
Tizanidine;
Tolterodine;
Toremifene;
Trazodone;
Trimipramine;
Vandetanib;
Vardenafil;
Vemurafenib;
Venlafaxine;
Vilanterol;
Vinflunine;
Voriconazole;
Vorinostat.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc triptorelin không?
Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc triptorelin?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Tắc nghẽn bàng quang;
Bệnh tiểu đường ;
Bệnh tim hoặc mạch máu;
Tăng đường huyết (lượng đường trong máu cao);
Bệnh ở tủy sống – sử dụng thận trọng, thuốc có thể làm cho bệnh tồi tệ hơn;
Suy tim sung huyết;
Mất cân bằng điện giải;
Vấn đề về nhịp tim (ví dụ hội chứng QT dài bẩm sinh) – có thể khiến tác dụng phụ tồi tệ hơn;
Bệnh thận;
Bệnh gan – sử dụng thận trọng vì tác dụng có thể tăng lên do sự loại bỏ thuốc chậm hơn ra khỏi cơ thể.