Urofollitropin

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Urofollitropin

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng urofollitropin cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho phụ nữ bị chứng buồng trứng đa nang:

Tiêm dưới da 75 UI hoặc tiêm bắp mỗi ngày một lần trong vòng 7 ngày hoặc hơn. Bác sĩ sẽ chỉ định bạn dùng một loại thuốc khác là gonadotropin màng đệm (hCG) sau liều cuối cùng. Bác sĩ sẽ tăng liều đến 150 UI mỗi ngày trong 7 ngày khác hoặc hơn, nếu cần thiết.

Liều dùng thông thường cho phụ nữ để kích thích rụng trứng:

Đầu tiên, tiêm dưới da 150 UI hoặc tiêm bắp mỗi ngày một lần trong 5 ngày của chu kỳ điều trị đầu tiên. Bác sĩ sẽ điều chỉnh liều sau 5 ngày nếu cần thiết. Tuy nhiên, liều dùng là thường không quá 450 UI mỗi ngày. Không sử dụng thuốc này trong hơn 12 ngày.

Liều dùng thông thường cho phụ nữ đang thực hiện hỗ trợ sinh sản:

Đầu tiên, tiêm dưới da 225 UI (150 UI Bravelle® và 75 UI Menopur® hoặc 75 UI Bravelle® và 150 UI Menopur®) mỗi ngày một lần. Bác sĩ sẽ điều chỉnh sau 5 ngày nếu cần thiết. Tuy nhiên, liều dùng là thường không quá 450 UI mỗi ngày. Không sử dụng thuốc này trong hơn 12 ngày.

Liều dùng urofollitropin cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Urofollitropin có những dạng và hàm lượng nào?

Urofollitropin có những dạng và hàm lượng sau:

  • Bột pha dung dịch.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng urofollitropin?

Đến bệnh viện ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng nào sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Một số phụ nữ sử dụng thuốc này đã mắc phải hội chứng quá kích buồng trứng (hội chứng OHSS). Hội chứng này có thể có nhiều khả năng xảy ra trong vòng 10 ngày đầu tiên sau khi tiêm liều cuối cùng trong một chu kỳ điều trị. Hội chứng OHSS có thể dẫn đến đe dọa tính mạng.

Ngừng sử dụng urofollitropin và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào của hội chứng OHSS:

  • Đau vùng chậu dữ dội;

  • Sưng chân và tay;

  • Đau và sưng bụng;

  • Hơi thở ngắn;

  • Tăng cân;

  • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy;

  • Đi tiểu ít hơn bình thường.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Đau bụng nhẹ, táo bón;

  • Đau, chuột rút vùng chậu nhẹ,;

  • Đau vú;

  • Phát ban da;

  • Nóng ran;

  • Mụn trứng cá;

  • Đau, sưng, đỏ, ngứa hoặc tổn thương nơi tiêm thuốc.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Urofollitropin có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới urofollitropin không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến urofollitropin?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Chảy máu âm đạo bất thường;

  • Vấn đề về tuyến thượng thận không kiểm soát được;

  • U nang trong buồng trứng hoặc phì đại buồng trứng;

  • Nồng độ FSH cao;

  • Vấn đề về tuyến yên không kiểm soát được;

  • Vấn đề về tuyến giáp không kiểm soát được;

  • Khối u trong não (vùng dưới đồi hoặc tuyến yên);

  • Khối u ở vú;

  • Khối u ở buồng trứng hoặc tử cung – Không nên sử dụng ở những bệnh nhân mắc những bệnh này;

  • Vấn đề về cục máu đông (ví dụ, thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch), hoặc có tiền sử;

  • Vấn đề về mạch máu;

  • Vấn đề về phổi hoặc hô hấp;

  • Tiền sử xoắn buồng trứng;

  • Đột quỵ, hoặc có tiền sử – Sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho những tình trạng này tồi tệ hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.