Tổng quan
Tên gốc: cholecalciferol
Tên biệt dược: Uvédose®
Phân nhóm: vitamin A, D & E
Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của c��c chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc Uvédose® cho người lớn như thế nào?
Liều thông thường cho người lớn và người già bị thiếu vitamin D
Bạn uống 1 ống mỗi 3 tháng để dự phòng. Để điều trị, bạn uống 1 đến 2 ống mỗi tháng tùy mức độ thiếu hụt, đến khi nồng độ canxi và phosphat huyết trở về mức bình thường, sau đó bác sĩ sẽ theo dõi mức Ca niệu để tránh quá liều và cho bạn điều trị dự phòng như trên.
Liều dùng thuốc Uvédose® cho trẻ em như thế nào?
Liều thông thường cho trẻ bị còi xương do thiếu vitamin D
Để dự phòng cho trẻ sơ sinh và trẻ em do phơi nắng không đủ hoặc ăn thực phẩm có hàm lượng vitamin D thấp, bạn cho trẻ uống 1 ống mối 3 tháng cho đến 5 tuổi. Bạn có thể gấp đôi liều nếu trẻ ít phơi nắng hoặc do có nhiều sắc tố. Bạn không được cho trẻ dùng quá 4 đến 6 ống mỗi năm.
Liều thông thường để dự phòng thiếu vitamin ở trẻ em và thiếu niên
Bạn cho trẻ uống 1 ống mỗi 3 tháng trong thời gian không có nắng nhiều.
Cách dùng
Cách dùng
Bạn nên dùng thuốc Uvédose® như thế nào?
Bạn phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kì điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng thuốc.
Bạn có thể dùng thuốc lúc đói hoặc no. Bạn có thể dùng nguyên lượng thuốc trong ống hoặc pha loãng với nước (có thể tạo vẩn đục) hoặc pha vào sữa cho trẻ.
Bạn phải dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.
Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Bạn nên làm gì nếu quên một liều?
Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Uvédose®?
Vẫn chưa có báo cáo về tác dụng phụ xảy ra khi dùng thuốc Uvédose®. Bạn hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn gặp bất kì phản ứng có hại nào trong quá trình dùng thuốc.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc Uvédose® có thể tương tác với thuốc nào?
Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Một số thuốc có thể tương tác với Uvédose® bao gồm:
Cholestyramine;
Colestipol hydrochloride;
Dầu khoáng;
Thiazide;
Phenobarbital;
Phenytoin;
Corticosteroid;
Glycoside tim.
Thuốc Uvédose® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?
Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc. Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc này với các thực phẩm.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Uvédose®?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Tăng canxi huyết;
Tăng canxi niệu;
Sỏi canxi niệu.
Dạng bào chế
Dạng bào chế
Thuốc Uvédose® có những dạng và hàm lượng nào?
Thuốc Uvédose® có dạng dung dịch uống hàm lượng 2,5 mg/2 ml.