Vaminolact

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Tổng quan

Tên gốc: mỗi 1000 ml: alanine 6,3 g; arginine 4,1 g; axit aspartic 4,1 g; cysteine/cystine 1 g; axit glutamic 7,1 g; glycine 2,1 g; histidine 2,1 g; isoleucine 3,1 g; leucine 7 g; lysine 5,6 g; methionine 1,3 g; phenylalanine 2,7 g; proline 5,6 g; serine 3,8 g; taurine 0,3 g; threonine 3,6 g; tryptophan 1,4 g; tyrosine 0,5 g; valine 3,6 g. Năng lượng 240 kCal.

Tên biệt dược: Vaminolact®

Phân nhóm: sản phẩm dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa

Hoạt chất

Vaminolact

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Vaminolact® cho trẻ em như thế nào?

  • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ được truyền đến 35 ml/kg mỗi ngày;

  • Trẻ em khoảng 10 kg được truyền tăng dần liều cho đến 24 ml/kg mỗi ngày trong tuần đầu tiên và truyền liên tục trong 24 giờ;

  • Trẻ cân nặng khoảng 20 kg được truyền 18,5 ml/kg mỗi ngày;

  • Trẻ cân nặng khoáng 30 kg được truyền 16 ml/kg mỗi ngày;

  • Trẻ cân nặng 40 kg được truyền 14,5 ml/kg mỗi ngày (truyền trong vòng ít nhất 8 giờ).

Cách dùng

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc Vaminolact® như thế nào?

Bạn phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kì điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng thuốc. Thuốc này được dùng bằng cách truyền tĩnh mạch ngoại vi.

Bạn phải dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc con bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu con bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Vaminolact®?

Thuốc Vaminolact® có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:

  • Viêm tắc tĩnh mạch;

  • Ảnh hưởng đến các kết quả xét nghiệm khác.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc Vaminolact® có thể tương tác với thuốc nào?

Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thuốc Vaminolact® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc. Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc này với các thực phẩm.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Vaminolact®?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bất thường chuyển hóa axit amin;

  • Tổn thương gan không phục hồi;

  • Tăng ure máu không có điều kiện lọc thẩm tách máu.

Dạng bào chế

Dạng bào chế

Thuốc Vaminolact® có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc Vaminolact® có dạng dung dịch tiêm truyền, hàm lượng 100 ml.

 

Tư vấn y khoa

Lê Thị Mỹ Duyên
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.