Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc vancomycin cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm khuẩn:
Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8-12 giờ (dùng 2-3 g/ngày);
Liều nạp 25-30 mg/kg có thể xem xét dùng cho bệnh nhân bị bệnh nặng.
Các nhà sản xuất khuyến cáo liều tiêm tĩnh mạch vancomycin 500mg cách mỗi 6 giờ hoặc tiêm tĩnh mạch vancomycin 1g cách mỗi 12 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm khuẩn huyết:
Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8-12 giờ;
Thời gian điều trị kéo dài 2-6 tuần, tuỳ theo nguồn gốc và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.
Liều dùng thông thường cho người lớn dự phòng viêm nội tâm mạc:
Đối với bệnh nhân dị ứng với penicillin, bạn dùng vancomycin 1g tiêm tĩnh mạch một lần; việc tiêm thuốc phải được hoàn tất trong 30 phút kể từ khi bắt đầu tiêm.
Gentamicin có thể được thêm vào để điều trị cho bệnh nhân có nguy cơ cao.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm nội tâm mạc:
Đây là thuốc thay thế cho bệnh nhân không dung nạp được penicillin hoặc ceftriaxone và cho các chủng tụ cầu kháng oxacillin. Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8- 12 giờ, cùng hoặc không cùng các kháng sinh khác tùy thuộc nguồn gốc nhiễm trùng
Thời gian điều trị:
Van nguyên gốc: 6 tuần;
Van nhân tạo: ít nhất 6 tuần.
Liều tối đa là 2 g/ngày, trừ khi nồng độ trong huyết thanh thấp (mức khuyến cáo: 15-20 mcg/ml).
Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các hướng dẫn được xuất bản hiện hành để biết thêm những khuyến cáo chi tiết.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm đại tràng giả mạc:
Đối với điều trị tiêu chảy có liên quan đến vi khuẩn Clostridium difficile, bạn dùng 125mg uống 4 lần một ngày trong vòng 10 ngày;
Đối với viêm ruột do nhiễm tụ cầu, bạn dùng 500-2000mg một ngày, chia làm 3 hoặc 4 liều uống trong 7 đến 10 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm ruột:
Đối với điều trị tiêu chảy có liên quan đến khuẩn Clostridium difficile, bạn dùng 125mg uống 4 lần/ngày trong 10 ngày.
Đối với điều trị viêm ruột do nhiễm tụ cầu, bạn dùng 500-2000 mg/ngày chia làm 3 hoặc 4 liều uống trong 7 đến 10 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm màng não:
Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạchcách mỗi 8-12 giờ.
Thời gian điều trị kéo dài từ 10-14 ngày hoặc ít nhất 1 tuần sau khi bệnh nhân hết cơn sốt và dịch não tủy bình thường.
Đối với viêm trong não thất, trong vỏ, liều chỉ định là 5-20 mg công thức không chứa chất bảo quản trong mỗi 24 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm phổi bệnh viện:
Đối với điều trị viêm phổi mắc phải tại bệnh viện, bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8 đến 12 giờ.
Nồng độ đáy khuyến cáo là 15-20 mcg/ml.
Khuyến cáo điều trị theo kinh nghiệm lúc đầu với khoảng phổ rộng dựa theo phác đồ kháng sinh của bệnh viện và/hoặc đơn vị hồi sức và chăm sóc tích cực nếu các nghi ngờ nhiễm khuẩn đa kháng thuốc.
Thời gian điều trị trên lâm sàng nên càng ngắn càng tốt (ví dụ như ít nhất là 7 ngày) để giảm nguy cơ bội nhiễm với vi khuẩn kháng thuốc.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm phổi do tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA)
Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8 đến 12 giờ.
Thời gian điều trị kéo dài 7-21 ngày, tùy theo nguồn gốc và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm xương tủy:
Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8 đến 12 giờ.
Thời gian điều trị kéo dài 3-6 tuần hoặc ít nhất 8 tuần nếu nhiễm trùng do MRSA. Bác sĩ có thể yêu cầu bạn dùng kháng sinh dạng uống thêm 1-2 tháng để điều trị chứng viêm tủy xương mãn tính.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị sốt giảm bạch cầu:
Bạn dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 12 giờ.
Thời gian điều trị kéo dài đến sau khi bệnh nhân ổn định, hết sốt trong vòng ít nhất 24 giờ và mức bạch cầu trung tính tuyệt đối lớn hơn 500/mm3, có thể dùng thay thế bằng kháng sinh dạng uống nếu tiếp tục điều trị bằng kháng sinh.
Liều dùng vancomycin cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị nhiễm khuẩn:
Trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi và nhẹ hơn 1200g: bạn dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 24 giờ.
Trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi, nặng từ 1200-2000g: bạn dùng 10-15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 12-18 giờ.
Trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi và nặng trên 2000g: bạn dùng 10-15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 8-12 giờ.
Trẻ từ 7 ngày tuổi đến 1 tháng tuổi và nhẹ hơn 1200g: bạn dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách cho trẻ mỗi 24 giờ
Trẻ từ 7 ngày tuổi đến 1 tháng tuổi và nặng từ 1200-2000g: bạn dùng 10-15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 8-12 giờ.
Trẻ từ 7 ngày tuổi đến 1 tháng tuổi và nặng hơn 2000 g: bạn dùng 10-15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 6-8 giờ.
Trẻ từ 1 tháng tuổi đến 18 tuổi: bạn dùng 10 đến 20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 6-8 giờ (tổng cộng 40- 60 mg/kg/ngày)
Các nhà sản xuất khuyến dùng liều khởi đầu 15 mg/kg cho trẻ sơ sinh, tiếp tục dùng liều 10 mg/kg cách mỗi 12 giờ cho trẻ sơ sinh trong tuần đầu tiên sau khi sinh và cách mỗi 8 giờ sau đó cho đến khi trẻ được 1 tháng tuổi. Các nhà sản xuất khuyến dùng liều tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg cách mỗi 6 giờ cho trẻ em.
Liều dùng thông thường cho trẻ em dự phòng viêm nội tâm mạc:
Trẻ từ 1 tháng tuổi trở lên:
Đối với trẻ dị ứng với penicillin: dùng 20 mg/kg (tối đa 1 g) một lần tiêm tĩnh mạch; việc tiêm thuốc phải được hoàn tất trong 30 phút kể từ khi bắt đầu tiêm.
Bạn có thể thêm liều gentamicin 1,5 mg/kg (tối đa 120 mg) tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp cho bệnh nhân có nguy cơ cao.
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm phúc mạc:
Dùng 30 mg/kg hoặc 30 mg/l tiêm vào màng bụng cách mỗi 5-7 ngày.
Liều thông thường cho trẻ em bị viêm đại tràng giả mạc:
Trẻ từ 1-18 tuổi cho dùng 40 mg/kg/ngày chia làm 3 hoặc 4 liều uống.
Liều tối đa là 2 g/ngày.
Thời gian điều trị kéo dài 7-10 ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm ruột:
Trẻ từ 1-18 tuổi cho dùng 40 mg/kg/ngày chia làm 3 hoặc 4 liều uống.
Liều tối đa là 2 g/ngày.
Thời gian điều trị kéo dài 7-10 ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em dự phòng phẫu thuật:
Bạn dùng 15 mg/kg một lần tiêm tĩnh mạch, dùng chung hoặc không với gentamicin. Việc tiêm thuốc phải được hoàn tất trong vòng 30 phút sau khi bắt đầu tiêm.
Thuốc vancomycin có những dạng và hàm lượng nào?
Vancomycin có dạng và hàm lượng là: dung dịch tiêm vancomycin 500mg/100ml; vancomycin 750mg/150ml; vancomycin 1g/200ml.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc vancomycin?
Nếu tiêm thuốc quá nhanh, có thể xảy ra tình trạng “hội chứng người đỏ”. Hãy cho bác sĩ biết ngay nếu bạn có các triệu chứng như đỏ bừng phần thân trên, chóng mặt, hạ huyết áp hoặc đau cơ/co cứng ngực và lưng.
Bạn có thể bị đau, đỏ và nhức tại chỗ tiêm. Các triệu ứng có thể được giảm bằng cách tiêm thuốc chậm hơn. Nếu bất cứ phản ứng nào kéo dài hoặc tệ hơn, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết kịp thời.
Bác sĩ đã kê đơn thuốc này cho bạn vì họ đã đánh giá các lợi ích khi dùng thuốc lớn hơn so với nguy cơ tác dụng phụ. Nhiều người sử dụng thuốc này không mắc tác dụng phụ nghiêm trọng.
Cho bác sĩ biết ngay nếu bạn mắc bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào, bao gồm: ù tai, vấn đề về thính giác, thay đổi lượng nước tiểu, dễ chảy máu/bầm tím, sốt, đau họng dai dẳng, tiêu chảy kéo dài.
Việc sử dụng thuốc này trong thời gian kéo dài hoặc lặp đi lặp lại có thể dẫn đến nấm miệng hoặc nhiễm nấm âm đạo. Liên lạc với bác sĩ nếu bạn nhận thấy có những đốm trắng trong miệng, thay đổi dịch tiết âm đạo hoặc các triệu chứng mới khác.
Bạn sẽ hiếm khi gặp các phản ứng dị ứng nghiêm trọng với thuốc này. Tuy nhiên, hãy đến trung tâm y tế ngay nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào của một dị ứng nghiêm trọng sau đây: phát ban, ngứa/sưng (đặc biệt là ở mặt/lưỡi/họng), chóng mặt dữ dội, khó thở.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc vancomycin có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Không khuyến cáo dùng thuốc này đối với bất kỳ các thuốc sau đây, nhưng có thể cần dùng trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê đơn cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều hoặc tần suất dùng của một hoặc cả hai loại thuốc.
Amikacin;
Gentamicin;
Tobramycin.
Việc sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gia tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng việc điều trị với hai loại thuốc này có thể là hướng tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê đơn cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều hoặc tần suất dùng của một hoặc cả hai loại thuốc.
Succinylcholine;
Warfarin.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc vancomycin không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc vancomycin?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Vấn đề về thính giác – sử dụng cẩn thận vì có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn;
Bệnh thận nghiêm trọng;
Các rối loạn viêm đường ruột khác – có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng hơn.