Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc vasopressin cho người lớn như thế nào?
Liều lượng thông thường cho người lớn bị đái tháo nhạt:
Dùng 5 đơn vị đến 10 đơn vị tiêm bắp hoặc tiêm dưới da 2-4 lần một ngày.
Liều tiêm truyền mạch liên tục là 0,0005 đơn vị/ kg/giờ; liều đôi khi cần thiết mỗi 30 phút đến tối đa là 0,01 đơn vị/kg/giờ.
Vasopressin cũng có thể được dùng đường mũi trên băng bông, bằng thuốc xịt mũi hoặc bằng cách nhỏ giọt. Khi vasopressin được dùng ở đường mũi bằng cách phun hoặc trên bông, liều lượng phải được điều chỉnh riêng biệt cho từng bệnh nhân.
Liều lượng thông thường cho người lớn hậu phẫu đau bụng do khí hơi:
Dùng 5 đơn vị tiêm bắp một lần.
Liều này có thể được tăng lên gấp đôi và lặp đi lặp lại ở 3-4 giờ là khoảng thời gian cần thiết để ngăn ngừa hoặc làm giảm chướng bụng sau phẫu thuật.
Những liều khuyến nghị này cũng áp dụng đối với viêm phổi chướng phức tạp hoặc cấp tính khác.
Liều lượng thông thường cho người lớn bị bụng chướng trước khi chụp X-quang:
Dùng 10 đơn vị tiêm bắp một lần 2 giờ trước khi chụp X-quang và một lần nữa trong 30 phút trước khi chụp X-quang.
Liều lượng thông thường cho người lớn bị xuất huyết đường tiêu hóa:
Dùng 0,2-0,4 đơn vị/phút truyền tĩnh mạch liên tục. Sau đó, điều chỉnh liều dùng khi cần thiết (liều tối đa: 0,8 đơn vị/phút). Nếu máu ngừng chảy, bạn có thể tiếp tục dùng như liều lượng cũ trong 12 giờ và sau đó giảm từ 24 đến 48 giờ.
Liều dùng thuốc vasopressin cho trẻ em như thế nào?
Liều lượng thông thường cho trẻ em bị đái tháo nhạt:
Dùng 2,5 đơn vị 10 đơn vị tiêm bắp một lần.
Liều này có thể được lặp đi lặp lại 2-3 lần một ngày khi cần thiết.
Ngoài ra, truyền vasopressin ở 0,0005 đơn vị/kg/giờ có thể được dùng và điều chỉnh liều để hạn chế lượng nước tiểu và duy trì một nước tiểu đậm đặc hơn.
Liều lượng thông thường cho trẻ em bị giãn tĩnh mạch thực quản với chảy máu:
Cho trẻ tiêm truyền mạch liên tục:
Liều ban đầu là 0,002-0,005 đơn vị/kg/phút và điều chỉnh liều khi cần thiết. Liều tối đa là 0,01 đơn vị/kg/phút.
Liều thay thế ban đầu là 0,1 đơn vị/phút và tăng 0,05 đơn vị/phút đến liều lượng tối đa như sau:
Trẻ nhỏ hơn 5 tuổi: cho dùng 0,2 đơn vị/phút;
Trẻ 5-12 tuổi: cho dùng 0,3 đơn vị/phút;
Trẻ tên 12 tuổi: cho dùng 0,4 đơn vị/phút.
Tình trạng chảy máu có thể xảy ra và sẽ ngừng trong 12 giờ và sau đó giảm từ 24 đến 48 giờ.
Liều lượng thông thường cho trẻ em bị vô tâm thu:
Giới hạn có sẵn: dùng 0,4 đơn vị/kg truyền tĩnh mạch sau khi dùng các phương pháp hồi sức truyền thống và ít nhất hai liều epinephrine. Bạn nên lưu ý rằng do không đủ bằng chứng, không có khuyến cáo chính thức chống lại việc sử dụng vasopressin thường xuyên ở bệnh nhi bị ngừng tim nhi.
Liều lượng thông thường cho trẻ em bị rung tâm thất:
Giới hạn có sẵn: dùng 0,4 đơn vị/kg truyền tĩnh mạch sau khi dùng các phương pháp hồi sức truyền thống và ít nhất hai liều epinephrine.
Bạn nên lưu ý rằng do không đủ bằng chứng, không có khuyến cáo chính thức chống lại việc sử dụng vasopressin thường xuyên ở bệnh nhi bị ngừng tim.
Thuốc vasopressin có những dạng và hàm lượng nào?
Vasopressin có dạng và hàm lượng là: thuốc tiêm 20 đơn vị/ml.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc vasopressin có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ, đặc biệt là:
Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để chữa bệnh cho bạn:
Bepridil;
Cisaprid;
Levomethadyl;
Mesoridazine;
Pimozide;
Terfenadine;
Thioridazine;
Ziprasidone.
Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc:
Acecainide;
Ajmaline;
Amiodarone;
Amitriptyline;
Amoxapin;
Aprindine;
Asen trioxide;
Astemizol;
Azimilide;
Bretylium;
Chloral hydrate;
Chloroquine;
Chlorpromazine;
Clomipramine;
Desipramine;
Dibenzepin;
Disopyramide;
Dofetilide;
Dothiepin;
Doxepin;
Droperidol;
Encainide;
Enflurane;
Erythromycin;
Flecainide;
Fluconazole;
Fluoxetine;
Foscarnet;
Furosemide;
Gemifloxacin;
Halofantrine;
Halothane;
Hydroquinidine;
Ibutilide;
Imipramine;
Indomethacin;
Isoflurane;
Isradipine;
Lidoflazine;
Lorcainide;
Mefloquine;
Nortriptyline;
Octreotide;
Pentamidine;
Pirmenol;
Prajmaline;
Probucol;
Procainamide;
Prochlorperazine;
Propafenone;
Protriptyline;
Quinidin;
Sematilide;
Sotalol;
Spiramycin;
Sulfamethoxazole;
Tedisamil;
Telithromycin;
Trifluoperazine;
Trimethoprim;
Trimipramine;
Venlafaxine;
Zolmitriptan.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới thuốc vasopressin không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc vasopressin?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Bệnh động mạch vành (xơ cứng động mạch);
Bệnh tim;
Bệnh thận;
Hen suyễn;
Đau nửa đầu;
Động kinh hoặc rối loạn co giật khác.