Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc vigabatrin cho người lớn như thế nào?
Liều khởi đầu: bạn dùng 1 g uống hàng ngày (chia liều 500 mg uống 2 lần mỗi ngày), uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
Tổng liều hàng ngày có thể tăng lên 500 mg hàng tuần tùy theo đáp ứng thuốc.
Liều đề nghị: bạn dùng 3 g uống hàng ngày (chia liều 1,5 g uống 2 lần mỗi ngày).
Bạn cần lưu ý liều 6 g đã được nghiên cứu chứng minh không đem lại lợi ích bổ sung so với liều hàng ngày 3 g và thậm chí có thể tăng những tác dụng phụ.
Thuốc vigabatrin dành cho người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ phức tạp (CPS) không phản ứng đầy đủ với một số phương pháp điều trị thay thế và cho người dùng thuốc sẽ nhận những lợi ích lớn hơn nguy cơ mất thị lực. Tuy nhiên, không chỉ định thuốc này như là một tác nhân hàng đầu cho cơn động kinh cục bộ phức tạp.
Liều dùng thuốc vigabatrin cho trẻ em như thế nào?
Liều lượng thông thường cho trẻ em bị động kinh:
Trẻ từ 1 tháng đến 2 tuổi:
Liều khởi đầu: bạn cho trẻ dùng 50 mg/kg/ngày trong dung dịch uống vigabatrin, chia hai liều và uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Bạn có thể tăng liều lên 25-50 mg/ngày mỗi 3 ngày và đến tối đa là 150 mg/kg/ngày.
Bạn nên đổ toàn bộ bột (500 mg/gói) vào một cốc rỗng và cần hòa tan thuốc trong 10 ml nước nhiệt độ lạnh hoặc nhiệt độ phòng bằng cách sử dụng ống tiêm miệng 10 ml với các loại thuốc. Nồng độ của các dung dịch cuối cùng là 50 mg/mL.
Mỗi liều phải được chuẩn bị ngay trước khi sử dụng và bảo quản lạnh hoặc ở nhiệt độ phòng.
Đây là đơn trị liệu cho trẻ em 1 tháng đến 2 tuổi bị co thắt và có khả năng nhận được những lợi ích tiềm năng từ thuốc cao hơn gặp nguy cơ tiềm ẩn gây giảm thị lực.
Liều lượng thông thường cho trẻ em để phòng ngừa co giật:
Trẻ từ 10-16 tuổi và nặng 25-60 kg:
Liều ban đầu: bạn cho trẻ dùng 500 mg uống hàng ngày (chia liều 250 mg uống 2 lần mỗi ngày) cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều duy trì: tổng liều hàng ngày có thể tăng lên trong khoảng thời gian hàng tuần đến 2 g uống hàng ngày (chia liều 1 g uống 2 lần mỗi ngày).
Bệnh nhân nặng hơn 60 kg cần được định lượng theo hướng dẫn của người lớn.
Thuốc này được chỉ định cho trẻ em từ 10 tuổi đến 16 tuổi trở lên điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ phức tạp (CPS) không phản ứng đầy đủ với một số phương pháp điều trị thay thế và cho những trẻ có khả năng nhận những lợi ích từ thuốc cao hơn gặp nguy cơ mất thị lực. Vigabatrin không được chỉ định như là một tác nhân hàng đầu cho cơn động kinh cục bộ phức tạp.
Thuốc vigabatrin có những dạng và hàm lượng nào?
Vigabatrin có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén 500 mg;
Dung dịch;
Bột.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc vigabatrin?
Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có một tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Bất kỳ thay đổi trong tầm nhìn;
Chớp mắt không thể kiểm soát;
Chấn động;
Da nhợt nhạt, cảm thấy rắc rối sảng hoặc khó thở, nhịp tim nhanh, mạnh;
Động kinh;
Lú lẫn, tâm trạng hoặc hành vi thay đổi, trầm cảm, suy nghĩ về tự tử hoặc làm tổn thương chính mình.
Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Nhức đầu, cảm thấy bị kích thích;
Chóng mặt, buồn ngủ, cảm giác mệt mỏi;
Vấn đề bộ nhớ;
Tăng cân, sưng bất cứ nơi nào trong cơ thể của bạn;
Tê, đau rát, ngứa ran hoặc cảm giác ở bàn tay hoặc bàn chân của bạn;
Mất phối hợp;
Đau khớp;
Triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, sốt, hắt hơi, đau họng;
Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy; hoặc
Vấn đề giấc ngủ (mất ngủ).
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc vigabatrin có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Không được khuyến cáo bạn dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới, dù chúng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc:
Carbamazepine;
Ketorolac;
Orlistat.
Bên cạnh đó, việc sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sự kết hợp hai loại thuốc này có thể là phương án điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:
Fosphenytoin;
Bạch quả;
Phenytoin.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc vigabatrin không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc vigabatrin?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Thiếu máu;
Tiền sử trầm cảm;
Vấn đề về mắt hoặc tầm nhìn;
Tiền sử bệnh tâm thần – sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho những tình trạng tồi tệ hơn;
Bệnh thận – sử dụng một cách thận trọng vì các tác dụng có thể được tăng lên vì thuốc loại bỏ chậm hơn ra khỏi cơ thể.