Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc vindesine cho người lớn như thế nào?
Liều ban đầu: bạn dùng 3 mg/m2 mỗi tuần. Sau đó, bạn có thể dùng tăng lên 500 mcg/m2 mỗi tuần nếu số lượng bạch cầu trung tính trên 1500/mm3, số lượng tiểu cầu trên 100.000/mm3 và không có đau bụng cấp.
Liều thông thường: bạn dùng 3-4 mg/m2 mỗi tuần.
Liều dùng thuốc vindesine cho trẻ em như thế nào?
Liều ban đầu: bạn dùng 4 mg/m2 tiêm cho trẻ mỗi tuần.
Liều thông thường: bạn dùng 4-5 mg/m2 tiêm cho trẻ mỗi tuần.
Thuốc vindesine có những dạng và hàm lượng nào?
Vindesine có dạng và hàm lượng là: bột pha tiêm.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc vindesine?
Bạn có thể mắc các tác dụng phụ thường gặp sau đây:
Rụng tóc, giảm bạch cầu hạt (liều lượng hạn chế);
Giảm tiểu cầu, nhiễm độc thần kinh;
Mệt mỏi, chóng mặt, suy nhược, nhức đầu, trầm cảm, dị cảm và tê, mất phản xạ gân sâu;
Bệnh lý thần kinh ngoại vi;
Táo bón, tiêu chảy và tắc ruột adynamic;
Đau hàm và co giật;
Ngộ độc tiền đình và thính giác;
Phát ban, buồn nôn, ói mửa.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc vindesine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Không khuyến khích bạn sử dụng thuốc vindesine với thuốc dưới đây. Bác sĩ có thể quyết định không kê toa hoặc thay đổi thuốc khác phù hợp hơn
Vắc xin Rotavirus, sống.
Không khuyến khích bạn sử dụng thuốc vindesine với thuốc dưới đây dù chúng có thể cần thiết trong một số trường hợp. Nếu hai thuốc được kê chung toa, bác sĩ sẽ thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.
Vắc xin Adenovirus tuýp 4, sống;
Vắc xin Adenovirus tuýp 7, sống;
Vắc xin BCG, sống;
Vắc xin virus influenza;
Vắc xin sởi, sống;
Vắc xin quai bị, sống;
Vắc xin Rotavirus, sống;
Vắc xin virus Rubella, sống;
Vắc xin thủy đậu, sống;
Vắc xin thương hàn, sống;
Vắc xin Varicella;
Vắc xin sốt vàng;
Itraconazole;
Warfarin.
Bên cạnh đó, việc sử dụng vindesine với bất kì thuốc nào sau đây cũng có thể gây tăng nguy cơ tác dụng phụ, dù sự kết hợp thuốc này là phương pháp điều trị hiệu quả nhất cho bạn. Nếu cả hai thuốc này được kê đơn cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên dùng thuốc.
Dalfopristin;
Quinupristin.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc vindesine không?
Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc vindesine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.
Hội chứng Charcot-Marie-Tooth – có thể làm tăng tác dụng lên thần kinh;
Rối loạn máu do thuốc – thuốc vindesine có thể làm tình trạng bệnh nặng hơn;
Nhiễm trùng – thuốc có thể có tăng nguy cơ nhiễm trùng hoặc làm trầm trọng bệnh nhiễm trùng bởi vì thuốc làm giảm khả năng chống nhiễm trùng của cơ thể;
Bệnh thủy đậu (bao gồm tiếp xúc gần đây);
Herpes zoster (shingles);
Bệnh gan – tác dụng của vindesine có thể tăng do loại bỏ khỏi cơ thể chậm hơn;
Bệnh cơ hoặc thần kinh – thuốc vindesine có thể làm trầm trọng bệnh hơn.