Tổng quan
Tên gốc: pancreatin, papain, bromelain, trypsin, chymotrypsin, rutin
Tên biệt dược: Wobenzym N®
Phân nhóm: thuốc kháng viêm không steroid
Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc Wobenzym N® cho người lớn như thế nào?
Liều thông thường cho người lớn bị viêm gan B mạn tính
Bạn uống 7 viên nén mỗi lần, 3 lần mỗi ngày trong 4 ngày, sau đó bạn uống 3 đến 4 viên mỗi lần, 3 lần một ngày trong 20 ngày để bổ trợ.
Liều thông thường cho người lớn bị bệnh Behcet
Bạn uống mỗi lần 7 viên nén, 3 lần mỗi ngày trong nửa tháng đến 1 tháng.
Liều thông thường cho người lớn bị bệnh gút
Bạn uống 5 viên nén 3 lần mỗi ngày trong 1 tuần, sau đó 4 viên 3 lần mỗi ngày trong 7 ngày kế tiếp, kế đó bạn uống 3 viên 3 lần mỗi ngày trong một tháng.
Liều thông thường cho người lớn bị chàm
Bạn uống 2 viên 3 lần mỗi ngày trong 2 ngày, sau đó bạn uống 5 viên 3 lần mỗi ngày trong 1,5 đến 2 tháng, kế đó bạn uống 2 viên 3 lần mỗi ngày để ngừa bệnh tái phát.
Liều thông thường cho người lớn phẫu thuật tay
Bạn uống 7 đến 10 viên nén 3 lần mỗi ngày trong vòng 7 ngày trước khi phẫu thuật, sau đó bạn uống thuốc với liều tương tự trong vòng 12 ngày sau phẫu thuật.
Liều thông thường cho người lớn bị vô sinh hoặc viêm vòi tử cung mạn tính
Bạn uống 5 viên nén 3 lần mỗi ngày trong vòng 10 ngày trở lên.
Liều thông thường cho người lớn bị phù bạch huyết
Bạn uống 9 viên mỗi ngày trong 6 tuần hoặc 5 viên 3 lần mỗi ngày trong 6,5 tuần hoặc 3 viên 3 lần mỗi ngày trong 6 tuần để bổ trợ.
Liều thông thường cho người lớn bị đa xơ cứng
Bạn uống 30 viên nén mỗi ngày để bổ trợ trong vòng 19 tháng.
Liều thông thường cho người lớn bị nhồi máu cơ tim
Bạn uống 9 viên nén trong vòng 30 ngày sau phẫu thuật nhồi máu cơ tim.
Liều thông thường cho người lớn bị bệnh viêm vùng chậu mạn tính
Bạn uống 5 viên nén 3 lần mỗi ngày trong 3 tuần.
Liều thông thường cho người lớn bị vẩy nến
Bạn uống 3 viên nén 3 lần mỗi ngày để bổ trợ trong vòng 30 ngày.
Liều thông thường cho người lớn bị viêm khớp dạng thấp
Bạn uống 10 viên nén 3 lần mỗi ngày trong 15 ngày, sau đó bạn uống 7 viên nén 3 lần mỗi ngày trong 15 ngày, kế đó bạn uống 5 viên nén 3 lần mỗi ngày trong vòng 30 ngày trở lên, hoặc 15 đến 30 viên nén mỗi ngày trong 6 tháng hoặc 15 viên nén mỗi ngày trong 1 năm hay 7 đến 10 viên nén 3 lần mỗi ngày để bổ trợ trong 2 đến 4 tuần hoặc 30 viên nén mỗi ngày trong tháng đầu tiên, sau đó bạn uống 15 viên nén mỗi ngày trong thời gian dài.
Liều thông thường cho người lớn bị đối loạn chức năng tình dục
Bạn uống 3 đến 5 viên 3 lần mỗi ngày trong 2 đến 3 tuần.
Liều thông thường cho người lớn bị chấn thương do chơi thể thao
Bạn uống 5 viên 3 lần mỗi ngày để dự phòng.
Liều thông thường cho người lớn bị viêm tắc tĩnh mạch
Bạn uống 10 viên nén 3 lần mỗi ngày trong 15 ngày.
Liều thông thường cho người lớn bị viêm tuyến giáp tự miễn
Bạn uống 5 viên 3 lần mỗi ngày để bổ trợ trong 6 tháng.
Liều dùng thuốc Wobenzym N® cho trẻ em như thế nào?
Liều thông thường cho trẻ em bị nhiễm trùng đường hô hấp tái phát
Đối với trẻ từ 1 tháng đến 15 tuổi, bạn cho trẻ uống 1 viên nén/6 kg cân nặng, chia thành 2 đến 3 liều theo cân nặng trong vòng 6 tháng.
Cách dùng
Cách dùng
Bạn nên dùng thuốc Wobenzym N® như thế nào?
Bạn phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kì điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng thuốc.
Bạn nên uống thuốc cùng với thức ăn. Bạn không được nhai, bẻ hoặc nghiên viên thuốc mà phải nuốt nguyên viên với một lượng nước lớn (khoảng 250 ml), ít nhất 30 phút trước khi ăn.
Bạn phải dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.
Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Bạn nên làm gì nếu quên một liều?
Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Wobenzym N®?
Vẫn chưa có bào cáo về tác dụng phụ của Wobenzym N®. Bạn hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn gặp phải bất kì vấn đề nào trong thời gian dùng thuốc.
Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc Wobenzym N® có thể tương tác với thuốc nào?
Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Một số thuốc có thể tương tác với thuốc Wobenzym N® bao gồm thuốc chống đông như heparin, warfarin.
Thuốc Wobenzym N® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?
Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc. Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc này với các thực phẩm.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Wobenzym N®?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là người dễ bị chảy máu.
Dạng bào chế
Dạng bào chế
Thuốc Wobenzym N® có những dạng và hàm lượng nào?
Thuốc Wobenzym N® có dạng viên nén, mỗi viên chứa các thành phần với hàm lượng sau:
Pancreatin 100 mg;
Papain 60 mg;
Bromelain 45 mg;
Trypsin 24 mg;
Chymotrypsin 1 mg;
Rutin 50 mg.