Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc ziprasidone cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn bị tâm thần phân liệt:
Dạng thuốc uống
Liều khởi đầu: bạn dùng 20 mg uống mỗi ngày 2 lần;
Liều duy trì: điều chỉnh theo chỉ định lâm sàng trong thời gian từ 2 ngày trở lên;
Liều tối đa: dùng 100 mg uống mỗi ngày hai lần.
Dạng thuốc tiêm bắp:
Liều khuyến cáo: dùng 10-20 mg tiêm bắp. Bạn có thể tiêm lặp lại 10 mg mỗi 2 giờ hoặc 20 mg mỗi 4 giờ đến khi đạt được liều dùng tối đa hằng ngày;
Liều tối đa: dùng 40 mg tiêm bắp mỗi ngày;
Thời gian điều trị: hiện chưa có nghiên cứu thời gian dùng thuốc vượt quá 3 ngày liên tiếp.
Liều thông thường cho người lớn bị rối loạn lưỡng cực:
Đối với điều trị cơ hung cảm cấp tính hoặc cơn hỗn hợp:
Liều khởi đầu: bạn dùng 40 mg uống mỗi ngày hai lần.
Liều điều chỉnh: tăng liều đến 60 mg hoặc 80 mg mỗi ngày hai lần vào ngày thứ hai, sau đó điều chỉnh liều theo sự dung nạp và hiệu quả của thuốc trong phạm vi liều dùng 40-80 mg, uống mỗi ngày hai lần.
Đối với điều trị duy trì (như thuốc hỗ trợ cho lithi hoặc valproat):
Sau khi tình trạng đã ổn định, tiếp tục dùng cùng liều lượng trong khoảng 40-80 mg, uống mỗi ngày hai lần.
Liều dùng thuốc ziprasidone cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Thuốc ziprasidone có những dạng và hàm lượng nào?
Ziprasidone có dạng và hàm lượng là: viên nang 20 mg; 40 mg; 60 mg; 80 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc ziprasidone?
Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Ngưng dùng ziprasidone và gọi ngay cho bác sĩ nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Chóng mặt, cảm thấy choáng váng, ngất xỉu, tim đập nhanh hay đập thình thịch;
Sốt, cứng cơ, lẫn lộn, đổ mồ hôi, tim đập nhanh hoặc không đều;
Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;
Có đốm trắng hay lở loét trong miệng hoặc trên môi;
Run (lắc không thể kiểm soát), chuyển động không ngừng ở cơ mắt, lưỡi, hàm hoặc cổ;
Kích động, hung hăng, lẫn lộn;
Tăng khát nước hoặc hay đi tiểu nhiều, suy nhược, đói bụng dữ dội;
Đau đớn khi cương cứng dương vật hoặc kéo dài trong 4 giờ hoặc lâu hơn.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Phát ban da nhẹ;
Lo âu, đau đầu, tâm trạng chán nản;
Chóng mặt, buồn ngủ;
Đau cơ hoặc co giật;
Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn;
Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, ho, đau họng
Tăng cân.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc ziprasidone có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Không nên sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc nào sau đây. Bác sĩ có thể không điều trị cho bạn bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng.
Acecainide;
Ajmaline;
Amifampridine;
Amiodarone;
Amisulpride;
Anagrelide;
Aprindine;
Aripiprazole;
Arsenic trioxide;
Artemether;
Astemizole;
Azimilide;
Bepridil;
Bretylium;
Buserelin;
Chloral Hydrate;
Chloroquine;
Chlorpromazine;
Cisapride;
Citalopram;
Clarithromycin;
Clozapine;
Crizotinib;
Dabrafenib;
Delamanid;
Deslorelin;
Disopyramide;
Dofetilide;
Dolasetron;
Domperidone;
Dronedarone;
Droperidol;
Enflurane;
Erythromycin;
Escitalopram;
Flecainide;
Fluconazole;
Fluoxetine;
Foscarnet;
Gatifloxacin;
Gemifloxacin;
Gonadorelin;
Goserelin;
Halofantrine;
Halothane;
Histrelin;
Hydroquinidine;
Ibutilide;
Isoflurane;
Isradipine;
Ivabradine;
Ketoconazole;
Leuprolide;
Levomethadyl;
Lidoflazine;
Lorcainide;
Lumefantrine;
Mefloquine;
Mesoridazine;
Methadone;
Metoclopramide;
Metronidazole;
Moxifloxacin;
Nafarelin;
Nilotinib;
Octreotide;
Ondansetron;
Pasireotide;
Pazopanib;
Pentamidine;
Pimozide;
Piperaquine;
Pirmenol;
Posaconazole;
Prajmaline;
Probucol;
Procainamide;
Prochlorperazine;
Propafenone;
Quetiapine;
Quinidine;
Saquinavir;
Sematilide;
Sertindole;
Sevoflurane;
Sorafenib;
Sotalol;
Sparfloxacin;
Spiramycin;
Sultopride;
Tacrolimus;
Tedisamil;
Telithromycin;
Terfenadine;
Thioridazine;
Tizanidine;
Toremifene;
Trifluoperazine;
Triptorelin;
Vandetanib;
Vasopressin;
Vemurafenib;
Vilanterol;
Vinflunine;
Zolmitriptan;
Zotepine.
Thường không khuyến cáo dùng thuốc này đối với bất kỳ các thuốc sau đây, nhưng có thể cần dùng trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê đơn cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều dùng hoặc tần suất dùng thuốc ờ một hoặc cả hai loại thuốc.
Ajmaline;
Alfuzosin;
Amiodarone;
Amitriptyline;
Amoxapine;
Apomorphine;
Arsenic trioxide;
Asenapine;
Azithromycin;
Ceritinib;
Chlorpromazine;
Ciprofloxacin;
Clomipramine;
Cyclobenzaprine;
Dasatinib;
Desipramine;
Disopyramide;
Doxepin;
Eslicarbazepine acetate;
Fingolimod;
Formoterol;
Granisetron;
Haloperidol;
Hydromorphone;
Hydroquinidine;
Idelalisib;
Iloperidone;
Imipramine;
Lapatinib;
Levofloxacin;
Lopinavir;
Mifepristone;
Milnacipran;
Mitotane;
Norfloxacin;
Nortriptyline;
Ofloxacin;
Paliperidone;
Perflutren lipid microsphere;
Primidone;
Procainamide;
Prochlorperazine;
Promethazine;
Protriptyline;
Quinine;
Ranolazine;
Salmeterol;
Siltuximab;
Sodium phosphate;
Sodium phosphate, dibasic;
Sodium phosphate, monobasic;
Solifenacin;
Sunitinib;
Telavancin;
Tetrabenazine;
Trazodone;
Trifluoperazine;
Trimipramine;
Vardenafil.
VoriconazoleSử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gia tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng việc điều trị với hai loại thuốc này có thể là hướng tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê đơn cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều dùng hoặc tần suất dùng của một hoặc cả hai loại thuốc.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc ziprasidone không?
Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc ziprasidone?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Vấn đề về máu hoặc tủy xương (ví dụ như giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính);
Ung thư vú, phụ thuộc prolactin;
Bệnh tiểu đường;
Tăng đường huyết (mức đường trong máu cao);
Tăng prolactin huyết (mức prolactin cao trong máu);
Tiền sử hội chứng an thần kinh ác tính (NMS);
Cương dương vật (dương vật cương cứng đau đớn hoặc kéo dài);
Tiền sử động kinh – Sử dụng thận trọng vì có thể làm cho tình trạng tồi tệ hơn;
Nhịp tim chậm;
Mất nước;
Tiền sử nhồi máu cơ tim;
Suy tim;
Bệnh về tim hoặc mạch máu;
Hạ kali huyết (mức kali trong máu thấp) hoặc
Hạ magie huyết (mức magie trong máu thấp);
Hạ huyết áp (huyết áp thấp);
Giảm thể tích (lượng máu trong cơ thể thấp);
Tiền sử đột quỵ;
Khó nuốt – Có thể khiến tác dụng phụ tồi tệ hơn;
Nhồi máu cơ tim, gần đây;
Suy tim ở giai đoạn bù;
Tiền sử vấn đề về nhịp tim (ví dụ như loạn nhịp tim, kéo dài khoảng QT) – không nên dùng thuốc này ở những bệnh nhân có tình trạng này.