Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc zuclopenthixol cho người lớn như thế nào?
Đối với người lớn:
Liều hằng ngày khoảng từ 4 mg đến 150 mg.
Liều dùng hằng ngày lúc bắt đầu điều trị thường là 20 mg đến 30 mg mỗi ngày.
Sau đó, liều dùng thường được điều chỉnh từ 20 mg và 50 mg mỗi ngày.
Liều tối đa cho mỗi liều dùng duy nhất là 40 mg.
Nếu bạn có vấn đề về gan, có thể bạn cần kiểm tra nồng độ zuclopenthixol trong máu .
Đối với người cao tuổi (trên 65 tuổi):
Liều khởi đầu từ một phần tư đến một nửa liều người lớn.
Liều dùng thuốc zuclopenthixol cho trẻ em như thế nào?
Không khuyến cáo bạn dùng thuốc này cho trẻ em.
Thuốc zuclopenthixol có những dạng và hàm lượng nào?
Zuclopenthixol có dạng và hàm lượng là: viên nén bao phim 2 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc zzuclopenthixol?
Giống như tất cả các loại thuốc, zuclopenthixol có thể gây ra tác dụng phụ, mặc dù không phải ai cũng đều gặp phải. Bệnh nhân lớn tuổi có khả năng mắc nhiều tác dụng hơn so với bệnh nhân trẻ tuổi hơn và cần được theo dõi chặt chẽ.
Ngưng dùng thuốc và đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ phản ứng dị ứng sau đây:
Khó thở;
Sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng gây khó khăn trong việc nuốt hoặc thở;
Ngứa da trầm trọng (có những vết sưng lớn);
Bên cạnh đó, các cục máu đông trong các tĩnh mạch đặc biệt là ở chân (với các triệu chứng bao gồm sưng, đau và đỏ ở chân), có thể đi qua các mạch máu đến phổi gây đau ngực và khó thở.
Nếu bạn mắc phải bất kỳ triệu chứng nào sau đây bạn nên liên hệ với bác sĩ ngay lập tức bởi vì liều dùng thuốc của bạn có thể cần được giảm bớt hoặc bạn ngừng sử dụng thuốc:
Sốt cao, cứng cơ bắp bất thường và những thay đổi trong ý thức, đặc biệt là nếu xảy ra kèm nhịp tim nhanh và đổ mồ hôi. Những triệu chứng này có thể là dấu hiệu của một tình trạng nghiêm trọng gọi là hội chứng ác tính do thuốc an thần đã được báo cáo khi sử dụng zuclopenthixol và các loại thuốc tương tự;
Cử động bất thường ở miệng và lưỡi vì đây có thể là những dấu hiệu sớm của tình trạng gọi là rối loạn vận động muộn;
Cử động cơ bắp bất thường (như chuyển động tròn ở mắt), cứng, run và bồn chồn (ví dụ như khó khăn trong lúc ngồi hoặc đứng yên) bởi vì đây có thể là các dấu hiệu của phản ứng “ngoại tháp”;
Da và tròng trắng ở mắt có màu vàng (bệnh vàng da); gan có thể bị ảnh hưởng.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc zuclopenthixol có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới thuốc zuclopenthixol không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc zuclopenthixol?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Nếu bạn có tình trạng bất thường về tim, bao gồm nhịp tim bất thường (chẳng hạn như tim đập chậm hơn); bị nhồi máu cơ tim gần đây hay có vấn đề gây sưng mắt cá chân hoặc hơi thở ngắn;
Nếu bạn có vấn đề nghiêm trọng về thở (như hen suyễn hoặc viêm phế quản);
Nếu bạn có vấn đề gan, thận, tuyến giáp;
Nếu bạn bị động kinh hoặc có nguy cơ lên cơn động kinh (ví dụ vì một chấn thương não hoặc cai rượu);
Nếu bạn bị bệnh Parkinson hoặc nhược cơ (một tình trạng gây yếu cơ bắp);
Nếu bạn phì đại tuyến tiền liệt hoặc mắc một tình trạng gọi là u tế bào ưa crôm (một loại ung thư hiếm của tuyến gần thận);
Nếu bạn bị tăng nhãn áp (tăng áp lực bên trong mắt);
Nếu bạn có những yếu tố nguy cơ đột quỵ (ví dụ như hút thuốc lá, tăng huyết áp);
Nếu nồng độ kali hoặc magiê trong máu của bạn quá thấp hoặc có tiền sử gia đình mắc nhịp tim không đều;
Nếu bạn sử dụng các loại thuốc chống loạn thần khác;
Nếu bạn bị bệnh tiểu đường;
Nếu bạn hoặc người khác trong gia đình bạn có tiền sử huyết khối, bởi vì những thuốc này liên quan đến quá trình hình thành các cục máu đông.