Zyprexa

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Tổng quan

Tên gốc: olanzapine

Tên biệt dược: Zyprexa®, Zyprexa Zydis®

Phân nhóm: thuốc chống loạn thần

Hoạt chất

Zyprexa

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Zyprexa® cho người lớn như thế nào?

Tham khảo ý kiến bác sĩ để biết thông tin về liều lượng thuốc.

Liều đề nghị trong một số trường hợp được liệt kê dưới đây:

Đối với rối loạn lưỡng cực:

  • Liều khởi đầu trong liệu pháp đơn trị được khuyến cáo là từ 10 đến 15mg một lần một ngày;

  • Liều ban đầu trong liệu pháp phối hợp với lithium hoặc valproat được khuyến cáo là 10mg một lần mỗi ngày.

Đối với bệnh tâm thần phân liệt: liều khởi đầu trong liệu pháp đơn trị được khuyến cáo là từ 5 đến 10mg uống một lần một ngày.

Liều dùng thuốc Zyprexa® cho trẻ em như thế nào?

Liều đề nghị trong một số trường hợp được liệt kê dưới đây:

Đối với bệnh tâm thần phân liệt:

  • Đối với trẻ từ 8 đến 12 tuổi: liều khởi đầu được khuyến cáo là từ 2,5 đến 5mg mỗi ngày một lần; bạn tăng liều cho trẻ theo liều 2,5 hoặc 5mg mỗi tuần để nhắm mục tiêu liều 10 mg x 1 lần/ngày. Liều tối đa được khuyến cáo là 20 mg/ngày;

  • Đối với trẻ từ 13 đến 17 tuổi: liều ban đầu được khuyến cáo là 2,5 đến 5mg, mỗi ngày một lần.

Đối với rối loạn lưỡng cực:

  • Đối với trẻ từ 4 đến 5 tuổi: liều ban đầu được khuyến cáo là 1,25mg uống một lần mỗi ngày; tăng theo từng tuần theo đáp ứng và khả năng dung nạp với liều đích là 10 mg/ngày;

  • Đối với trẻ từ 6 đến 12 tuổi: liều ban đầu được khuyến cáo là 2,5mg uống một lần mỗi ngày; tăng liều theo liều 2,5 hoặc 5mg mỗi tuần để nhắm mục tiêu liều 10mg/lần/ngày. Liều tối đa được khuyến cáo là 20mg/ngày;

  • Đối với trẻ từ 13 đến 17 tuổi: liều ban đầu được khuyến cáo là 2,5mg đến 5mg, bạn cho trẻ uống mỗi ngày một lần.


Cách dùng

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc Zyprexa® như thế nào?

Thuốc dùng đường uống, bạn nên:

  • Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ liên quan đến: liều lượng, thời gian uống;

  • Đọc nhãn cẩn thận trước khi sử dụng Zyprexa;

  • Tham khảo ý kiến bác sĩ về bất kỳ thông tin nào trên nhãn mà bạn không hiểu rõ.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm:

  • Buồn ngủ;

  • Nói lắp;

  • Kích động;

  • Tim đập nhanh;

  • Không kiểm soát cử động;

  • Chứng hôn mê (mất ý thức trong một khoảng thời gian). 

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

 

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Zyprexa®?

Khi dùng Zyprexa®, bạn có thể gặp một số phản ứng phụ, nhưng hầu hết chúng hiếm khi xảy ra và không cần điều trị bổ sung. Tuy nhiên, bạn nên hỏi ý kiến ​​bác sĩ nếu có vấn đề gì sau khi dùng thuốc này.

Một số tác dụng phụ được liệt kê dưới đây:

  • Cứng cơ, sốt cao, run, đổ mồ hôi, nhầm lẫn, nhịp tim đập nhanh hoặc không đều;

  • Co giật hoặc không kiểm soát được mắt, môi, lưỡi, mặt, cánh tay hoặc chân;

  • Khó nói hoặc nuốt;

  • Khô miệng, khát, cảm thấy rất nóng (có hoặc không có mồ hôi), đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không;

  • Đường huyết tăng (cảm thấy khát nhiều, ăn không ngon, mùi hơi thở “trái cây”, buồn tiểu nhiều, buồn ngủ, da khô, buồn nôn và nôn mửa);

  • Tê hoặc yếu ớt đột ngột, rối loạn, hoặc các vấn đề về thị lực, nói chuyện, hoặc cân bằng;

  • Sốt, ớn lạnh, đau cơ thể, triệu chứng cúm, loét miệng và cổ họng;

  • Sưng tay hoặc bàn chân;

  • Thay đổi về tính cách, có suy nghĩ hoặc hành vi bất thường, ảo giác, hoặc có suy nghĩ tự làm tổn thương bản thân;

  • Đau dạ dày, ngứa, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);

  • Tăng cân (nhiều khả năng ở lứa tuổi thanh thiếu niên), thèm ăn;

  • Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, cảm thấy mệt mỏi hoặc bồn chồn;

  • Các vấn đề về trí nhớ;

  • Đau dạ dày, táo bón, mất kiểm soát bàng quang;

  • Đau lưng, đau tay hoặc chân;

  • Sưng vú hoặc xuất huyết (ở phụ nữ hoặc nam giới);

  • Mất kinh nguyệt.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc Zyprexa® có thể tương tác với thuốc nào?

Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ:

  • Tramadol;

  • Thuốc chẹn alpha (như doxazosin), diazepam, hoặc thuốc trị cao huyết áp;

  • Thuốc kháng cholinergic (như scopolamine), benzodiazepines (như lorazepam) hoặc fluvoxamine;

  • Carbamazepine, chất ức chế protease HIV (như ritonavir), omeprazole hoặc rifampin;

  • Thuốc chủ vận dopamin (như pramipexole) hoặc levodopa. 

Thuốc Zyprexa® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy thảo luận với bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá, đặc biệt là:

  • Nước bưởi;

  • Thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Zyprexa®?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe đặc biệt nào dưới đây:

  • Bệnh mạch máu hoặc các vấn đề về tuần hoàn;

  • Mất nước;

  • Tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ;

  • Bệnh tim;

  • Suy tim;

  • Các vấn đề nhịp tim;

  • Hạ huyết áp (huyết áp thấp);

  • Thiếu máu;

  • Ung thư vú phụ thuộc prolactin;

  • Tăng nhãn áp góc hẹp;

  • Tăng lipit máu;

  • Bệnh gan;

  • Tiền sử ruột thừa;

  • Phì đại tuyến tiền liệt;

  • Tiền sử động kinh;

  • Bệnh tiểu đường;

  • Cao huyết áp;

  • Phenylketon niệu (PKU, một căn bệnh di truyền của sự trao đổi chất);

Dạng bào chế

Dạng bào chế

Thuốc Zyprexa® có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc Zyprexa® có dạng viên nén với hàm lượng 5mg, 15mg hoặc 20mg.

Tư vấn y khoa

Lê Thị Mỹ Duyên
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.