Quy trình thực hiện
Quy trình thực hiện
Bạn nên làm gì trước khi thực hiện xét nghiệm bilirubin?
Bạn không nên ăn hay uống trong vòng 4 giờ trước khi xét nghiệm. Bác sĩ sẽ báo bạn dừng uống những loại thuốc có thể ảnh hưởng tới xét nghiệm. Không cần chuân bị gì đặc biệt ở trẻ nhỏ khi xét nghiệm Bilirubin.
Nhiều loại thuốc sẽ thay đổi nồng độ bilirubin trong máu. Hãy báo cho bác sĩ biết bạn đang dùng loại thuốc nào hoặc:
Dị ứng với thuốc;
Hay chảy máu hay dùng thuốc chống đông máu như aspirin, clopidogrel (Plavix), hay warfarin (Coumadin);
Có nguy cơ mang thai.
Quy trình thực hiện xét nghiệm bilirubin là gì?
Một lượng máu sẽ được lấy trước để làm xét nghiệm. Mẫu máu được lấy từ tĩnh mạch ở cánh tay hoặc bàn tay bằng kim tiêm và được chứa trong một ống xét nghiệm.
Bạn nên làm gì sau khi thực hiện xét nghiệm bilirubin?
Đặt miếng băng cán nhân lên chỗ vừa tiêm trong 10-20 phút, và tránh dùng tay nâng vật nhanh sau khi xét nghiệm.
Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về quy trình thực hiện, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.
Điều cần thận trọng
Điều cần thận trọng
Bạn nên biết những gì trước khi thực hiện xét nghiệm Bilirubin?
Đôi khi bilirubin được đo như một phần của những xét nghiệm thường quy. Thông thường, gan cần được đánh giá dựa trên một loạt xét nghiệm bao gồm bilirubin, alanine transaminase (ALT), asparate transaminase (AST), alkaline phosphatase (ALP), albumin, total protein, và các xét nghiệm khác.
Nồng độ bilirubin trong máu người nam có thể hơi cao hơn người nữ. Những người Mỹ gốc Phi có nồng độ bilirubin trong máu thấp hơn những nhóm người châu Mỹ khác.
Tập luyện gắng sức quá mức có thể làm tăng nồng độ bilirubin.
Những thuốc làm giảm nồng độ bilirubin bao gồm: barbiturate, caffein, penicillin, và salicylate liều cao.
Atazanavir (một loại thuốc kháng virus HIV) có thể làm tăng nồng độ bilirubin gián tiếp.
Bilirubin có thể được đo trong nước ối nếu bác sĩ nghĩ thai nhi có tình trạng huỷ hoại hồng cầu. Để biết thêm thông tin, xem thêm chủ đề chọc hút dịch ối.
Bilirubin có thể được đo trong nước tiểu trong vài trường hợp. Thông thường, nước tiểu không chứa bilirubin. Nếu bilirubin tìm thấy trong nước tiểu, bác sĩ sẽ cho bạn làm thêm những xét nghiệm khác để tìm ra nguyên nhân. Lượng bilirubin lớn trong nước tiểu cho thấy bilirubin chưa được đào thải khỏi cơ thể bằng gan.
Trước khi tiến hành kỹ thuật y tế này, bạn nên hiểu rõ các cảnh báo và lưu ý. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để có thêm thông tin và hướng dẫn cụ thể.
Hướng dẫn đọc kết quả
Hướng dẫn đọc kết quả
Kết quả của bạn có ý nghĩa gì?
Kết quả bình thường
Ở trẻ lớn và người lớn, giá trị bình thường của bilirubin liên hợp (Trực tiếp) từ 0 – 0.3 milligrams mỗi decilít (mg/dl). Gía trị bình thường của bilirubin tổng hợp ( gồm cả trực tiếp và gián tiếp) 0.3 – 1.9 mg/dl.
Ở trẻ sơ sinh, lượng bilirubin cao là bình thường do việc sinh là một stress. Lượng bilirubin bình thường ở trẻ sơ sinh là dưới 5 mg/dl, nhưng hơn 60% trẻ sơ sinh mắc bệnh vàng da và lượng bilirubin hơn 5 mg/dl.
Kết quả này thay đổi nhẹ tuỳ vào phòng xét nghiệm và đa số là dành cho người đàn ông trưởng thành. Kết quả bình thường của phụ nữ và trẻ con có thể khác đôi chút, và kết quả sẽ bị ảnh hưởng bởi một vài loại thức ăn nhất định, liều thuốc hay tập luyện nặng nhọc. Báo với bác sĩ loại thuốc hay thức ăn bạn đang dùng cũng như hoạt động hằng ngày để kết quả của bạn được nghiên cứu một cách chính xác.
Kết quả bất thường
Gía trị cao bilirubin trong máu gây ra do:
Nhiễm trùng túi mật hay viêm túi mật.
Một số bệnh di truyền như hội chứng Gilbert (căn bệnh ảnh hưởng tới việc gan xử lý bilirubin thế nào). Mặc dù bệnh vàng da có thể xảy ra ở một số người mắc hội chứng Gilbert, tình trạng này thường không nguy hiểm.
Bệnh gây ra tổn thương gan như viêm gan, xơ gan hay bạch cầu đơn nhân.
Bệnh gây tắc nghẽn đường mật như sỏi mật hay ung thứ tuyến tuỵ.
Huỷ hoại nhanh chóng hồng cầu trong máu, như bệnh hồng cầu hình liềm hoặc dị ứng với máu nhận từ việc truyền máu.
Thuốc làm tăng nồng độ bilirubin, bao gồm kháng sinh, một vài loại thuốc kiểm soát sinh đẻ, diazepam (Valium), flurazepam, indomethacin (Indocin), và phenytoin (Dilantin).
Khoảng giá trị bình thường của kỹ thuật y tế này có thể không thống nhất tùy thuộc vào cơ sở thực hiện xét nghiệm mà bạn chọn. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn có bất cứ câu hỏi nào về kết quả xét nghiệm.