Quy trình thực hiện
Quy trình thực hiện
Bạn nên làm gì trước khi thực hiện xét nghiệm hàm lượng CO2?
Bác sĩ có thể sẽ yêu cầu bạn không được ăn hay uống bất cứ thứ gì ngoại trừ nước trong vòng 8 đến 12 giờ trước khi xét nghiệm.
Bác sĩ có thể yêu cầu bạn ngưng dùng một số loại thuốc trước khi tiến hành xét nghiệm. Hãy tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của bác sĩ.
Hãy hỏi bác sĩ nếu bạn thắc mắc rằng xét nghiệm này có cần thiết hay không, những rủi ro có thể xảy ra, xét nghiệm được thực hiện như thế nào, hoặc kết quả xét nghiệm sẽ như thế nào.
Quy trình thực hiện xét nghiệm hàm lượng CO2 là gì?
Nhân viên xét nghiệm sẽ lấy máu như sau:
Quấn một dải băng quanh tay để ngưng máu lưu thông;
Sát trùng chỗ tiêm bằng cồn;
Tiêm kim vào tĩnh mạch. Có thể tiêm nhiều hơn 1 lần nếu cần thiết;
Gắn một cái ống để chứa máu chảy ra;
Tháo dải băng quanh tay sau khi lấy đủ máu;
Thoa miếng gạc băng hay bông gòn lên chỗ vừa tiêm;
Dán băng cá nhân lên chỗ vừa tiêm.
Bạn nên làm gì sau khi thực hiện xét nghiệm hàm lượng CO2?
Khi băng quấn chặt lấy tay, bạn sẽ cảm thấy bị cứng và không thể cảm nhận được gì khi kim được đặt vào. Trong vài trường hợp, bạn có thể cảm giác nhói tạm thời như khi bị côn trùng hoặc cảm giác châm chích. Sau khi tiêm, bạn nên giữ chặt bông gòn vào chỗ chích kim để cầm máu.
Điều cần thận trọng
Điều cần thận trọng
Bạn nên biết những gì trước khi thực hiện xét nghiệm bicarbonate?
Xét nghiệm bicarbonate hầu như không bao giờ được tiến hành một mình. Nó thường được thực hiện cùng với xét nghiệm nồng độ natri, kali, và clo như một phần của các xét nghiệm về điện giải (điện giải đồ).
Một vài loại thuốc sẽ làm tăng nồng độ bicarbonate bao gồm: fludrocortisone, barbiturates, bicarbonates, hydrocortisone, thuốc lợi tiểu quai, và steroids. Thuốc làm giảm nồng độ bicarbonate gồm: methicillin, nitrofurantoin, tetracycline, thiazide diuretics và triamterene. Bác sĩ sẽ cho bạn lời khuyên cụ thể.
Xét nghiệm bicarbonate có thể được thực hiện chung luôn với xét nghiệm khí máu động mạch (ABG) trên cùng một mẫu máu lấy từ động mạch.
Trước khi tiến hành kỹ thuật y tế này, bạn nên hiểu rõ các cảnh báo và lưu ý. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để có thêm thông tin và hướng dẫn cụ thể.
Hướng dẫn đọc kết quả
Hướng dẫn đọc kết quả
Kết quả của bạn có ý nghĩa gì?
Kết quả bình thường:
Người lớn / người cao tuổi: 23-30 mEq/l hoặc 23-30 mmol/ (đơn vị SI);
Trẻ em: 20-28 mEq/;
Trẻ sơ sinh: 20-28 mEq/l;
Trẻ sơ sinh: 13-22 mEq/l;
Giá trị cảnh báo: <6 mEq/l.
Kết quả bất thường:
Hàm lượng tăng trong những trường hợp sau:
Tiêu chảy nặng;
Thiếu ăn;
Nôn mửa trầm trọng;
Cường Aldosteron;
Bệnh khí thũng;
Nhiễm kiềm chuyển hóa;
Bệnh nhân hút rửa dạ dày.
Hàm lượng giảm trong những trường hợp sau:
Suy thận;
Nhiêm độc salicylate;
Nhiễm toan ceton do tiểu đường;
Nhiễm toan chuyển hóa;
Sốc;
Thiếu ăn.
Khoảng giá trị bình thường của kỹ thuật y tế này có thể không thống nhất tùy thuộc vào cơ sở thực hiện xét nghiệm mà bạn chọn. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn có bất cứ câu hỏi nào về kết quả xét nghiệm.