Xét nghiệm hàm lượng CO2 (carbon dioxide) là gì?

2 lượt xem
Cập nhật: 14/4/2026
  1. Trang chủ
  2. Tra cứu
  3. Tra cứu xét nghiệm y khoa
  4. Xét nghiệm hàm lượng CO2 (carbon dioxide) là gì?

Quy trình thực hiện

Quy trình thực hiện

Bạn nên làm gì trước khi thực hiện xét nghiệm hàm lượng CO2?

Bác sĩ có thể sẽ yêu cầu bạn không được ăn hay uống bất cứ thứ gì ngoại trừ nước trong vòng 8 đến 12 giờ trước khi xét nghiệm.

Bác sĩ có thể yêu cầu bạn ngưng dùng một số loại thuốc trước khi tiến hành xét nghiệm. Hãy tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của bác sĩ.

Hãy hỏi bác sĩ nếu bạn thắc mắc rằng xét nghiệm này có cần thiết hay không, những rủi ro có thể xảy ra, xét nghiệm được thực hiện như thế nào, hoặc kết quả xét nghiệm sẽ như thế nào.

Quy trình thực hiện xét nghiệm hàm lượng CO2 là gì?

Nhân viên xét nghiệm sẽ lấy máu như sau:

  • Quấn một dải băng quanh tay để ngưng máu lưu thông;

  • Sát trùng chỗ tiêm bằng cồn;

  • Tiêm kim vào tĩnh mạch. Có thể tiêm nhiều hơn 1 lần nếu cần thiết;

  • Gắn một cái ống để chứa máu chảy ra;

  • Tháo dải băng quanh tay sau khi lấy đủ máu;

  • Thoa miếng gạc băng hay bông gòn lên chỗ vừa tiêm;

  • Dán băng cá nhân lên chỗ vừa tiêm.

Bạn nên làm gì sau khi thực hiện xét nghiệm hàm lượng CO2?

Khi băng quấn chặt lấy tay, bạn sẽ cảm thấy bị cứng và không thể cảm nhận được gì khi kim được đặt vào. Trong vài trường hợp, bạn có thể cảm giác nhói tạm thời như khi bị côn trùng hoặc cảm giác châm chích. Sau khi tiêm, bạn nên giữ chặt bông gòn vào chỗ chích kim để cầm máu.

Điều cần thận trọng

Điều cần thận trọng

Bạn nên biết những gì trước khi thực hiện xét nghiệm hàm lượng CO2?

CO2 có thể thoát ra từ huyết thanh nếu ống máu không được lấy đủ và làm giảm lượng HCO3.

Những thuốc có thể làm tăng nồng độ CO2 và HCO3 trong huyết thanh gồm aldosterone, barbiturate, bicacbonat, hàm lượng ethacrynic 210 axit carbon dioxide hydrocortisone, thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu lanh, và steroid.

Những thuốc có thể làm giảm nồng độ CO2 và HCO3 bao gồm methicillin, nitrofurantoin (Furadantin), paraldehyde, phenformin hydrochloride, tetracycline, các thuốc lợi tiểu thiazide, và triamterene.

Hướng dẫn đọc kết quả

Hướng dẫn đọc kết quả

Kết quả của bạn có ý nghĩa gì?

Kết quả bình thường:

  • Người lớn / người cao tuổi: 23-30 mEq/l hoặc 23-30 mmol/ (đơn vị SI);

  • Trẻ em: 20-28 mEq/;

  • Trẻ sơ sinh: 20-28 mEq/l;

  • Trẻ sơ sinh: 13-22 mEq/l;

Giá trị cảnh báo:

Kết quả bất thường:

  • Hàm lượng tăng trong những trường hợp sau:

  • Tiêu chảy nặng;

  • Thiếu ăn;

  • Nôn mửa trầm trọng;

  • Cường Aldosteron;

  • Bệnh khí thũng;

  • Nhiễm kiềm chuyển hóa;

  • Bệnh nhân hút rửa dạ dày.

  • Hàm lượng giảm trong những trường hợp sau:

  • Suy thận;

  • Nhiêm độc salicylate;

  • Nhiễm toan ceton do tiểu đường;

  • Nhiễm toan chuyển hóa;

  • Sốc;

  • Thiếu ăn.

Khoảng giá trị bình thường của kỹ thuật y tế này có thể không thống nhất tùy thuộc vào cơ sở thực hiện xét nghiệm mà bạn chọn. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn có bất cứ câu hỏi nào về kết quả xét nghiệm.

 

Nguồn tham khảo

Xét nghiệm hàm lượng CO2 (carbon dioxide) là gì?, https://www.nlm.nih.gov/

Xét nghiệm hàm lượng CO2 (carbon dioxide) là gì?, https://www.cdc.gov/

!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng xét nghiệm y khoa chính xác.