Quy trình thực hiện
Quy trình thực hiện
Bạn nên chuẩn bị gì trước khi thực hiện xét nghiệm yếu tố đông máu?
Bạn không cần phải kiêng cữ hay chuẩn bị gì đặc biệt trước khi thực hiện xét nghiệm này.
Có một số loại thuốc làm thay đổi kết quả xét nghiệm, bạn phải báo cho bác sĩ biết mọi loại thuốc kê toa hay không kê toa bạn đang uống, kể cả thực phẩm bổ sung và thuốc nam.
Ngày đi thực hiện xét nghiệm bạn nên mặc áo tay ngắn để điều dưỡng dễ lấy máu.
Quy trình thực hiện xét nghiệm yếu tố đông máu như thế nào?
Khi thực hiện xét nghiệm yếu tố đông máu, chuyên viên y tế lấy máu sẽ:
Quấn một dải băng quanh tay để ngưng máu lưu thông;
Sát trùng chỗ tiêm bằng cồn;
Tiêm kim vào tĩnh mạch. Có thể tiêm nhiều hơn 1 lần nếu cần thiết;
Gắn một cái ống để máu chảy ra;
Tháo dải băng quanh tay sau khi lấy đủ máu;
Thoa miếng gạc băng hay bông gòn lên chỗ vừa tiêm;
Dán băng cá nhân lên chỗ vừa tiêm.
Bạn nên làm gì sau khi thực hiện xét nghiệm yếu tố đông máu?
Bác sĩ, điều dưỡng hoặc y tá sẽ thực hiện lấy máu nhằm xét nghiệm cholesterol và triglyceride. Mức độ đau của bạn phụ thuộc vào kỹ năng lấy máu của điều dưỡng, tình trạng tĩnh mạch của bạn và mức độ nhạy cảm của bạn với cơn đau.
Sau khi lấy máu, bạn cần băng và ép nhẹ lên da để giúp cầm máu. Bạn có thể trở lại hoạt động bình thường sau xét nghiệm.
Điều cần thận trọng
Điều cần thận trọng
Bạn nên biết những gì trước khi thực hiện xét nghiệm yếu tố đông máu?
Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm bao gồm:
Nhiều loại protein nhạy cảm với nhiệt, và nồng độ sẽ giảm nếu mẫu xét nghiệm được giữ ở nhiệt độ phòng.
Mang thai hoặc sử dụng thuốc tránh thai có thể làm tăng nồng độ các yếu tố này, nhất là yếu tố VIII và IX.
Nhiều yếu tố đông máu có thể sẽ tăng khi cơ thể đang trong tình trạng căng thẳng hay viêm nhiễm làm sai lệch kết quả xét nghiệm.
Trước khi tiến hành xét nghiệm, bạn nên hiểu rõ các cảnh báo và lưu ý. Nếu bạn có bất cứ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để có thêm thông tin và hướng dẫn cụ thể.
Hướng dẫn đọc kết quả
Hướng dẫn đọc kết quả
Kết quả của bạn có ý nghĩa gì?
Kết quả bình thường
Yếu tố Chỉ số bình thường (% nồng độ so với nồng độ bình thường) II 80-120 V 50-150 VII 65-140 VIII 55-145 IX 60-140 X 45-155 XI 65-135 XII 50-150
Kết quả bất thường
Yếu tố Tăng (quá mức) Giảm (thiếu) I (Fibrinogen)
Phản ứng viêm cấp tính
Chấn thương
Tim hình vành
Hút thuốc lá Bệnh gan (viêm gan hoặc xơ gan)
DIC
Khuyết tật bẩm sinh
II (Prothrombin)
Không có bệnh nào thường gặp Thiếu vitamin K
Bệnh gan
Khuyết tật bẩm sinh
Uống warfarin
V (Procaccelerin)
Không có bệnh nào thường gặp Bệnh gan
DIC
Phân hủy fibrin
VII (Proconvertin [yếu tố ổn định])
Không có bệnh nào thường gặp Thiếu vitamin K
Bệnh gan
Khuyết tật bẩm sinh
Uống warfarin
VIII (yếu tố chống máu không đông)
Phản ứng viêm cấp tính
Chấn thương/Căng thẳng
Mang thai
Sử dụng thuốc tránh thai
Khuyết tật bẩm sinh (ví dụ: dễ chảy máu loại A)
DIC
von Willebrand
Không có bệnh nào thường gặp Khuyết tật bẩm sinh (ví dụ: bệnh von Willebrand)
Một số rối loạn tăng sinh tủy xương
IX (yếu tố Christmas)
Không có bệnh nào thường gặp
Khuyết tật bẩm sinh (ví dụ: dễ chảy máu loại B)
Bệnh gan
Hội chứng thận hư
Uống Warfarin
DIC
Thiếu vitamin K
X (yếu tố Stuart)
Không có bệnh nào thường gặp
Thiếu vitamin K
Bệnh gan
Khuyết tật bẩm sinh
Uống warfarin
XII (yếu tố Hageman) Không có bệnh nào thường gặp Bệnh gan
Khuyết tật bẩm sinh
DIC
*DIC: bệnh huyết khối rải rác trong lòng mạch.
Khoảng giá trị bình thường của kỹ thuật y tế này có thể không thống nhất tùy thuộc vào cơ sở thực hiện xét nghiệm mà bạn chọn. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn có bất cứ câu hỏi nào về kết quả xét nghiệm.
Nguồn tham khảo
Yếu tố đông máu, http://www.healthline.com/health/coagulation-tests#Procedure4
Yếu tố đông máu, http://www.webmd.com/a-to-z-guides/prothrombin-time?page=2