Đối tác
Hệ thống đặt lịch khám toàn quốc
BCare
Bệnh việnPhòng khámBác sĩGói khámTin sức khỏeTra cứu
Đăng nhậpĐăng ký
B
Bcare.vnĐặt lịch khám online

Đối tác được ủy quyền phân phối và hỗ trợ dịch vụ đặt lịch khám, chăm sóc sức khỏe cho người dân trên toàn quốc. Website được vận hành bởi Công ty Cổ phần Đầu tư Bcare và không phải là trang chính thức của các cơ sở y tế. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0109564614 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 23/03/2021

0941.298.865 - 024.7301.0688
info@bcare.vn
Số 6, ngách 3/149 phố Cự Lộc, Phường Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tầng 3, Số 1 Lô 4E, Trung Yên 10B, Phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
Đã đăng ký với Bộ Công Thương

Danh mục

  • Bệnh viện
  • Phòng khám
  • Bác sĩ
  • Gói khám

Tra cứu

  • Tra cứu bệnh
  • Tra cứu thuốc
  • Phẫu thuật
  • Xét nghiệm y khoa
  • Từ điển y khoa
  • Thảo dược

Tài khoản

  • Đăng nhập
  • Đăng ký
  • Lịch hẹn của tôi
  • Yêu thích

Về BCare

  • Về chúng tôi
  • Liên hệ
  • Đăng ký đối tác
  • Chính sách nội dung
  • Cơ chế giải quyết tranh chấp, khiếu nại
  • Quy chế hoạt động
  • Về Chúng Tôi
  • Điều khoản dịch vụ
  • Chính sách bảo mật

© 2026 bcare.vn. Bảo lưu mọi quyền.

Đối tác
Hệ thống đặt lịch khám toàn quốc
BCare
Bệnh việnPhòng khámBác sĩGói khámTin sức khỏeTra cứu
Đăng nhậpĐăng ký
  1. Trang chủ
  2. Bài viết
  3. Bệnh tay chân miệng: Lâm sàng, chẩn đoán, biến chứng
Bệnh tay chân miệng: Lâm sàng, chẩn đoán, biến chứng

Bệnh tay chân miệng: Lâm sàng, chẩn đoán, biến chứng

Bệnh tay chân miệng rất hay gặp ở trẻ nhỏ, dễ lây nhiễm. Căn bệnh này rất nguy hiểm, gây ra những biến chứng nghiêm trọng như: viêm não, viêm cơ tim, phù phổi cấp, thậm chí tử vong nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

1 tháng 6, 2021
8 phút đọc
17 lượt xem
Chia sẻ:

1. Đại cương

Bệnh tay chân miệng là bệnh cấp tính, thường gặp ở trẻ nhỏ do nhiễm vi rút đường ruột (virus Coxsackie nhóm A(A16), nhóm B, ECHO và Enterovirus -EV71). gây ra. Biểu hiện là các ban sẩn đỏ và bọng nước nhỏ ở các vị trí đặc biệt như niêm mạc miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông, gối. Bệnh gặp nhiều hơn ở trẻ dưới 3 tuổi, có xu hướng tăng từ tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm.

Virus rất dễ lây do tiếp xúc với dịch mũi họng, nước bọt, dịch nốt phỏng và phân của trẻ nhiễm bệnh. Trẻ bệnh vẫn lây truyền một vài tuần sau khi khỏi. Nhà trẻ, mẫu giáo, nơi chơi tập trung có nguy cơ lây truyền bệnh, đặc biệt là trong các đợt dịch.

Bệnh có thể gây biến chứng nguy hiểm như viêm Não - thân não, Viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời. Trường hợp nhiễm vi khuẩn EV71 sẽ gây ra các biến chứng nặng.

Viêm cơ tim là biến chứng nguy hiểm của tay chân miệng
Viêm cơ tim là biến chứng nguy hiểm của tay chân miệng

2. Lâm sàng

Bệnh phát triển qua 4 giai đoạn:

  • Giai đoạn ủ bệnh: 3-7 ngày.
  • Giai đoạn khởi phát: từ 1-2 ngày gây Sốt nhẹ, mệt mỏi, đau họng, biếng ăn, tiêu chảy.
  • Giai đoạn toàn phát: khoảng 3-10 ngày gây ra các tổn thương da, niêm mạc điển hình.

+ Sốt, mệt mỏi, kém ăn, nôn, trẻ Sốt cao, nôn nhiều dễ có biến chứng.

+ Phát ban dạng sẩn đỏ hoặc phỏng nước ở lòng bàn tay, bàn chân, mông, đầu gối, thường tồn tại thời gian ngắn, hiếm khi gây loét hoặc bội nhiễm.

+ Loét miệng: vết loét đỏ, phỏng nước, đường kính 2-3mm ở niêm mạc miệng, lưỡi, vòm miệng, gây đau miệng, bỏ ăn, tăng tiết nước bọt...

+ Trẻ thường quấy khóc, đau đầu, giật mình.

+ Nếu có biến chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp (thường xuất hiện ngày 2 đến 5 của bệnh). Trẻ có thể có hội chứng não, màng não, tủy hoặc có các dấu hiệu suy hô hấp.

  • Giai đoạn lui bệnh: 3 – 5 ngày, trẻ hồi phục hoàn toàn nếu không có biến chứng.

Các thể lâm sàng:

  • Thể cấp tính: Điển hình theo bốn giai đoạn lâm sàng đã nêu.
  • Thể tối cấp: Bệnh diễn tiến rất nhanh có các biến chứng nặng như suy tuần hoàn, suy hô hấp, hôn mê dẫn đến tử vong trong vòng 24-48 giờ.
  • Thể không điển hình: phát ban, phỏng không điển hình hoặc chỉ Loét miệng hoặc chỉ có triệu chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp mà không có ban và loét miệng.
Dấu hiệu của tay chân miệng
Dấu hiệu của tay chân miệng

3. Cận lâm sàng

  • Xét nghiệm: Bạch cầu, CRP thường bình thường. Bạch cầu tăng trên 16.000/mm3 hay đường huyết tăng trên 160 mg% (8,9 mmol/L) thường liên quan đến biến chứng.
  • Đường huyết, điện giải đồ, X quang phổi khi có phân độ từ độ 2b.
  • Xét nghiệm theo dõi khi có biến chứng: xét nghiệm khí máu khi xuất hiện biểu hiện suy hô hấp. Troponin I, siêu âm tim khi Nhịp tim nhanh ≥ 150 lần/phút, nghi ngờ bệnh nhân bị sốc hoặc viêm cơ tim.
  • Dịch não tủy: khi nghi có biến chứng thần kinh hoặc không loại trừ viêm màng Não mủ: protein, tế bào bình thường hoặc tăng, bạch cầu đơn nhân chiếm ưu thế.
  • Xét nghiệm PCR EV71 từ dịch tỵ hầu, dịch nốt phỏng, trực tràng, dịch não tuỷ để xác định từ độ 2b trở lên hoặc khi cần chẩn đoán phân biệt:
  • Chụp cộng hưởng từ não: Chỉ làm khi cần phân biệt với các bệnh lý ngoại thần kinh.

4. Biến chứng

4.1 Biến chứng thần kinh

Bệnh tay chân miệng có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như: viêm màng não, viêm thân não, viêm não, viêm não tủy. Một số biểu hiện của các biến chứng bao gồm:

  • Rung giật cơ (myoclonic jerk), giật mình: Từng cơn ngắn 1-2 giây, chủ yếu ở tay và chân, dễ xuất hiện khi bắt đầu giấc ngủ hay khi cho trẻ nằm ngửa.
  • Ngủ gà, bứt rứt, đi loạng choạng, run chi, mắt nhìn ngược. Rung giật nhãn cầu.
  • Yếu, liệt chi (liệt mềm cấp). Liệt dây thần kinh sọ não.
  • Co giật, hôn mê, suy hô hấp, tuần hoàn.
  • Tăng trương lực cơ (biểu hiện duỗi cứng mất não, gồng cứng mất vỏ)
Suy hô hấp là biến chứng thần kinh của bệnh mà trẻ có thể mắc
Suy hô hấp là biến chứng thần kinh của bệnh mà trẻ có thể mắc

4.2 Biến chứng tim mạch, hô hấp

Bệnh tay chân miệng gây ra các biến chứng tim mạch, hô hấp nguy hiểm như: tăng huyết áp, phù phổi cấp, viêm cơ tim, suy tim.

Biểu hiện của biến chứng tim mạch như:

  • Mạch nhanh > 150 lần/phút.
  • Thời gian đổ đầy mao mạch chậm trên 2 giây.
  • Da nổi vân tím, chi lạnh, vã mồ hôi.
  • Các biểu hiện rối loạn vận mạch có thể chỉ khu trú ở 1 vùng cơ thể (1 tay, 1 chân,...) Giai đoạn đầu có huyết áp tăng (HA tâm thu: trẻ dưới 1 tuổi ≥ 110 mmHg, trẻ từ 1-2 tuổi ≥ 115 mmHg, trẻ trên 2 tuổi ≥ 120 mmHg), giai đoạn sau mạch, huyết áp không đo được.

Biểu hiện của biến chứng hô hấp:

  • Khó thở, thở nhanh, rút lõm ngực, khò khè, thở rít thanh quản, thở nông, thở bụng, thở không đều.
  • Phù phổi cấp: khó thở, sùi bọt hồng, tím tái, nội khí quản có máu hay bọt hồng, phổi nhiều ran ẩm.

5. Chẩn đoán

5.1 Chẩn đoán ca lâm sàng

Chẩn đoán ca lâm sàng có phát ban tay chân miệng và/ hoặc có Loét miệng dựa vào lâm sàng và dịch tễ:

  • Lâm sàng: Bọng nước điển hình ở lòng bàn tay, miệng, lòng bàn chân, mông, gối, kèm sốt hoặc không.
  • Yếu tố dịch tễ: căn cứ mùa, tuổi, vùng lưu hành bệnh, số trẻ mắc bệnh trong cùng một thời gian.
Suy hô hấp là biến chứng thần kinh của bệnh mà trẻ có thể mắc
Các bọng nước tại lòng bàn tay, bàn chân, miệng là dấu hiệu điển hình của bệnh

5.2 Chẩn đoán xác định (có xét nghiệm xác định căn nguyên)

Xét nghiệm RT-PCR hoặc phân lập có vi rút gây bệnh từ các mẫu bệnh phẩm.

5.3 Chẩn đoán phân biệt

  • Các bệnh sốt có phát ban, mụn phỏng da: Sốt phát ban, dị ứng, viêm da, ghẻ, côn trùng đốt, thuỷ đậu, Nhiễm khuẩn huyết do não mô cầu, sốt xuất huyết Dengue.
  • Viêm loét miệng (viêm miệng áp-tơ - vết loét sâu, có dịch tiết, hay tái phát).
  • Viêm não, Viêm màng não do vi khuẩn hoặc viêm não – màng não do virus khác.
  • Nhiễm khuẩn nặng: Nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn, viêm phổi.

6. Phân độ lâm sàng

Giúp phát hiện sớm trẻ có biến chứng để xử trí kịp thời

6.1 Độ 1

Bệnh nhân chỉ loét miệng và/hoặc tổn thương da.

6.2 Độ 2

Độ 2a: bệnh nhân có dấu hiệu của độ 1 và có một trong các triệu chứng sau:

  • Bệnh sử có giật mình dưới 2 lần/30 phút và không ghi nhận lúc khám
  • Sốt trên 2 ngày, hay sốt trên 390C, lừ đừ, nôn, khó ngủ, quấy khóc vô cớ.

Độ 2b: bệnh nhân có dấu hiệu độ 1 kèm một trong hai nhóm triệu chứng sau:

Nhóm 1: Có một trong các biểu hiện sau

  • Giật mình ghi nhận lúc khám hoặc bệnh sử có giật mình ≥ 2 lần / 30 phút.
  • Bệnh sử có giật mình kèm theo một dấu hiệu sau:

+ Ngủ gà

+ Mạch đập nhanh trên 130 lần /phút (khi trẻ nằm yên, không sốt)

+ Sốt cao ≥ 39 không đáp ứng với thuốc hạ sốt

Sốt cao trên 39 độ là biểu hiện của bệnh ở giai đoạn 2b
Sốt cao trên 39 độ là biểu hiện của bệnh ở giai đoạn 2b

Nhóm 2: Có một trong các biểu hiện sau

  • Thất điều: run người, run chi, đi loạng choạng, ngồi không vững.
  • Rung giật nhãn cầu, lác mắt.
  • Yếu chi hoặc liệt chi.
  • Liệt thần kinh sọ: nuốt sặc, thay đổi giọng nói...

6.3 Độ 3

Bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu sau:

  • Mạch đập nhanh trên 170 lần/phút (khi trẻ nằm yên, không sốt).
  • Một số trường hợp có thể mạch chậm (dấu hiệu rất nặng).
  • Vã mồ hôi, lạnh toàn thân hoặc khu trú.
  • Huyết áp tăng
  • Thở nhanh, thở bất thường: Cơn ngưng thở, thở bụng, thở nông, rút lõm ngực, khò khè, thở rít khi hít vào.
  • Glasgow
  • Tăng trương lực cơ.

6.4 Độ 4

Bệnh nhân xuất hiện một trong các dấu hiệu sau:

  • Sốc.
  • Phù phổi cấp.
  • Tím tái, SpO2
  • Ngưng thở, thở nấc.
Phù phổi cấp là dấu hiệu của tay chân miệng độ 4
Phù phổi cấp là dấu hiệu của tay chân miệng độ 4

Khi bé có những biểu hiện ban đầu của bệnh tay chân miệng, phụ huynh nên đưa bé đến cơ sở y tế uy tín khám và điều trị sớm, tránh gây ra những biến chứng nguy hiểm.

Miễn trừ trách nhiệm

Các bài viết trên Bcare chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Bài viết liên quan

Thời gian mắt ổn định sau phẫu thuật LASIK: Bao lâu nhìn rõ hoàn toàn?

Thời gian mắt ổn định sau phẫu thuật LASIK: Bao lâu nhìn rõ hoàn toàn?

16 tháng 4, 2026
Nội soi tiêu hóa phát hiện sớm ung thư với Endocyto 520x tại Hệ thống Y tế Thu Cúc TCI

Nội soi tiêu hóa phát hiện sớm ung thư với Endocyto 520x tại Hệ thống Y tế Thu Cúc TCI

15 tháng 4, 2026
ThS.BS. Đinh Trọng Tuyên - Chuyên Gia hàng đầu trong Điều Trị Bảo Tồn Thoát Vị Đĩa Đệm

ThS.BS. Đinh Trọng Tuyên - Chuyên Gia hàng đầu trong Điều Trị Bảo Tồn Thoát Vị Đĩa Đệm

19 tháng 3, 2026
Top 6 Bác Sĩ Điều Trị Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Thắt Lưng Tốt Nhất Tại Hà Nội (Cập nhật 2026)

Top 6 Bác Sĩ Điều Trị Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Thắt Lưng Tốt Nhất Tại Hà Nội (Cập nhật 2026)

19 tháng 3, 2026
5 bác sĩ khám và điều trị Hội chứng ống cổ tay giỏi tại Hà Nội

5 bác sĩ khám và điều trị Hội chứng ống cổ tay giỏi tại Hà Nội

19 tháng 3, 2026
Top 7 Bác Sĩ Điều Trị Đau Đầu Chóng Mặt Giỏi Tại Hà Nội

Top 7 Bác Sĩ Điều Trị Đau Đầu Chóng Mặt Giỏi Tại Hà Nội

19 tháng 3, 2026

Cần tư vấn sức khỏe?

Đặt lịch khám với bác sĩ chuyên khoa ngay để được tư vấn và điều trị kịp thời

Hỗ trợ 24/7 • Miễn phí tư vấn

B
Bcare.vnĐặt lịch khám online

Đối tác được ủy quyền phân phối và hỗ trợ dịch vụ đặt lịch khám, chăm sóc sức khỏe cho người dân trên toàn quốc. Website được vận hành bởi Công ty Cổ phần Đầu tư Bcare và không phải là trang chính thức của các cơ sở y tế. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0109564614 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 23/03/2021

0941.298.865 - 024.7301.0688
info@bcare.vn
Số 6, ngách 3/149 phố Cự Lộc, Phường Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tầng 3, Số 1 Lô 4E, Trung Yên 10B, Phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
Đã đăng ký với Bộ Công Thương

Danh mục

  • Bệnh viện
  • Phòng khám
  • Bác sĩ
  • Gói khám

Tra cứu

  • Tra cứu bệnh
  • Tra cứu thuốc
  • Phẫu thuật
  • Xét nghiệm y khoa
  • Từ điển y khoa
  • Thảo dược

Tài khoản

  • Đăng nhập
  • Đăng ký
  • Lịch hẹn của tôi
  • Yêu thích

Về BCare

  • Về chúng tôi
  • Liên hệ
  • Đăng ký đối tác
  • Chính sách nội dung
  • Cơ chế giải quyết tranh chấp, khiếu nại
  • Quy chế hoạt động
  • Về Chúng Tôi
  • Điều khoản dịch vụ
  • Chính sách bảo mật

© 2026 bcare.vn. Bảo lưu mọi quyền.

Nội dung được kiểm duyệt bởi chuyên gia y tế
Nguyễn Thị Huyền Trang
Nguyễn Thị Huyền Trang
Bác sĩ
Xem hồ sơ chi tiết