Sự kiện nóng: Sốt xuất huyêt

Đau vùng xương chậu mãn tính ở nữ

18/06/2021
Đau vùng xương chậu mãn tính ở nữ

Đau vùng xương chậu mãn tính ở nữ có thể là biểu hiện của bệnh lý phụ khoa với thời gian kéo dài khoảng 3-6 tháng. Bệnh này chiếm khoảng 10% lý do đến khám phụ khoa ở nữ giới và 20-30% trường hợp nội soi ổ bụng. Trong trường hợp không phải do bệnh lý phụ khoa thì hiện tượng đau gây ra có thể là do bệnh lý đau dạ dày-ruột, viêm mô kẽ bàng quang, bệnh lý cơ xương khớp hoặc thai ngoài tử cung.

1. Đau vùng xương chậu

Đau vùng xương chậu là đau ở phần thấp nhất của bụng và xương chậu. Ở phụ nữ, đau vùng xương chậu có thể là các triệu chứng phát sinh từ hệ thống sinh sản, tiết niệu hoặc hệ thống tiêu hoá hoặc từ các nguồn cơ xương khớp. Tuỳ thuộc vào nguồn gốc, đau vùng xương chậu có thể âm ỉ hoặc sắc nét hoặc không liên tục. Đau vùng xương chậu đôi khi có thể lan ra các nơi như lưng dưới, mông hoặc đùi. Đau vùng xương chậu có thể xảy ra đột ngột, mạnh và ngắn ( đau vùng xương chậu cấp tính) hoặc trong thời gian dài (đau vùng xương chậu mãn tính).

Đau vùng xương chậu mãn tính có thể có nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên, nó cũng có thể là một triệu chứng của một bệnh khác. Nếu cơn đau vùng xương chậu mãn tính gây ra bởi những vấn đề về nội khoa khác, thì điều trị những yếu tố này có loại bỏ được cơn đau. Nhưng, trong nhiều trường hợp có thể không xác định được nguyên nhân gây đau vùng xương chậu mãn tính thì lúc này mục tiêu điều trị sẽ có thể là giảm đau và các triệu chứng khác để cải thiện chất lượng cuộc sống.

Đau vùng xương chậu mãn tính ở nữ - ảnh 1
Đau vùng xương chậu mãn tính có thể có nhiều nguyên nhân

2. Dấu hiệu và triệu chứng

Khi xác định được vị trí đau, có thể dùng bàn tay quét trên toàn bộ vùng xương chậu thay vì chỉ vào một điểm. Lúc này, có thể mô tả đau vùng xương chậu mãn tính theo nhiều cách như:

  • Đau dữ dội và ổn định
  • Đau không liên tục
  • Đau âm ỉ
  • Đau nhói hoặc chuột rút
  • Áp lực và nặng nề sâu trong xương chậu

Ngoài ra còn có những dấu hiệu như:

  • Đau khi giao hợp
  • Đau khi đi tiểu
  • Đau khi ngồi trong một thời gian dài

Sự khó chịu có thể tăng lên sau khi đứng trong thời gian dài và có thể thuyên giảm khi nằm xuống. Cơn đau có thể nhẹ và khó chịu hoặc có thể nghiêm trọng đến mức không làm được gì, không ngủ được hoặc không tập thể dục được.

Đau vùng xương chậu mãn tính ở nữ - ảnh 2
Đau xương chậu sẽ xuất hiện các cơn đau âm ỉ, không dồn dập

3. Nguyên nhân

Đau vùng xương chậu mãn tính là một tình trạng phức tạp có thể có nhiều nguyên nhân. Đôi khi, một rối loạn duy nhất có thể được xác định là nguyên nhân. Tuy nhiên, trong các trường hợp khác, đau có thể là kết quả của một vài bệnh nội khoa như phụ nữ có thể bị lạc nội mạc tử cung và viêm kẽ bàng quang, cả hai trường hợp này đều gây đau vùng xương chậu mãn tính.

Một số nguyên nhân gây đau vùng xương chậu mãn tính bao gồm:

  • Lạc nội mạc tử cung. Đây là tình trạng mô từ niêm mạc tử cung phát triển ở bên ngoài tử cung. Các mô tế bào này phản ứng với chu kỳ kinh nguyệt, giống như niêm mạc tử cung dày lên, vỡ ra và chảy máu mỗi tháng, khi đó nồng độ hormone sẽ tăng hoặc giảm. Bởi vì nó xảy ra ở bên ngoài tử cung nên máu và mô không thể thoát ra khỏi cơ thể qua đường âm đạo. Thay vào đó, chúng vẫn ở trong ổ bụng và chúng có thể dẫn đến các u nang đau đớn và các dải xơ của mô sẹo.
  • Vấn đề về cơ xương khớp. Các điều kiện ảnh hưởng đến xương, khớp và các mô liên kết (hệ thống cơ xương) chẳng hạn như đau cơ xơ, Căng cơ sàn chậu, viêm khớp xương mu (giao cảm xương mu) hoặc thoát vị có thể dẫn đến đau vùng xương chậu tái phát.
  • Bệnh viêm vùng chậu mãn tính. Điều này có thể xảy ra nếu nhiễm trùng lâu dài, thường lây truyền qua đường tình dục, gây ra Sẹo liên quan đến các cơ quan vùng chậu.
  • Phần còn lại của buồng trứng. Sau khi phẫu thuật cắt bỏ tử cung, buồng trứng và ống dẫn trứng, một mảnh buồng trứng nhỏ có thể vô tình bị bỏ lại bên trong và sau đó phát triển thành u nang gây nên đau đớn.
  • U xơ. Những tăng trưởng tử cung không ung thư này có thể gây ra áp lực hoặc cảm giác nặng nề ở bụng dưới. Chúng hiếm khi gây đau nhói trừ khi chúng bị thiếu nguồn cung cấp máu và bắt đầu chết (thoái hóa).
  • Hội chứng ruột kích thích. Các triệu chứng liên quan đến Hội chứng ruột kích thích như đầy hơi, Táo bón hoặc tiêu chảy có thể là một nguồn gây đau và áp lực vùng chậu.
  • Hội chứng đau bàng quang (viêm kẽ bàng quang). Tình trạng này có liên quan đến đau tái phát ở bàng quang và thường xuyên phải đi tiểu. Có thể bị đau vùng chậu khi bàng quang đầy, có thể cải thiện tạm thời sau khi làm trống bàng quang.
  • Hội chứng tắc nghẽn vùng chậu. Một số bác sĩ tin rằng giãn tĩnh mạch quanh tử cung và buồng trứng có thể dẫn đến đau vùng chậu. Tuy nhiên, các bác sĩ khác lại ít chắc chắn hơn rằng hội chứng tắc nghẽn vùng chậu là nguyên nhân gây đau vùng chậu vì hầu hết phụ nữ có các tĩnh mạch mở rộng ở khung chậu không có đau liên quan.
  • Yếu tố tâm lý. Trầm cảm, căng thẳng mãn tính hoặc có tiền sử lạm dụng tình dục hoặc thể chất có thể làm tăng nguy cơ đau vùng chậu mãn tính. Rối loạn cảm xúc làm cho nỗi đau tồi tệ hơn, và sống với nỗi đau mãn tính góp phần vào sự đau khổ về cảm xúc. Hai yếu tố này thường trở thành một vòng luẩn quẩn.

4. Chẩn đoán

Ngoài việc phỏng vấn chi tiết về lịch sử đau, tiền sử gia đình, và tìm hiểu một số triệu chứng của đau vùng xương chậu mãn tính, thì cũng cần phải có những xét nghiệm hoặc kiểm tra để chẩn đoán xác định.

  • Khám vùng chậu. Điều này có thể tiết lộ các dấu hiệu nhiễm trùng, tăng trưởng bất thường. Bác sĩ sẽ kiểm tra các khu vực đau. Hãy cho bác sĩ biết nếu có cảm thấy bất kỳ khó chịu nào trong thời kỳ này, đặc biệt là nếu cơn đau tương tự như cơn đau đã từng trải qua.
  • Xét nghiệm. Trong khi kiểm tra vùng chậu, bác sĩ có thể yêu cầu các phòng thí nghiệm kiểm tra các bệnh nhiễm trùng, chẳng hạn như Chlamydia hoặc lậu. Bác sĩ cũng có thể yêu cầu xét nghiệm máu để kiểm tra số lượng tế bào máu và phân tích nước tiểu để kiểm tra nhiễm trùng đường tiết niệu.
  • Siêu âm. Thử nghiệm này sử dụng sóng âm thanh tần số cao để tạo ra hình ảnh chính xác của các cấu trúc trong cơ. Phương pháp này đặc biệt hữu ích để phát hiện khối hoặc nang trong buồng trứng, tử cung hoặc ống dẫn trứng. Ngoài ra, có thể sử dụng thêm các xét nghiệm hình ảnh khác như chụp X-quang bụng, chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) để giúp phát hiện các cấu trúc bất thường hoặc tăng trưởng.
  • Nội soi. Trong quá trình phẫu thuật nội soi, bác sĩ sẽ rạch một đường nhỏ ở bụng và chèn một ống mỏng gắn vào máy ảnh nhỏ (nội soi). Phương pháp này sẽ cho phép bác sĩ xem các cơ quan vùng chậu và kiểm tra các mô bất thường hoặc dấu hiệu nhiễm trùng. Quá trình nội soi này đặc biệt hữu ích trong việc phát hiện lạc nội mạc tử cung và bệnh viêm vùng chậu mãn tính.

5. Điều trị

Mục tiêu của điều trị đau vùng xương chậu mãn tính là giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống. Nếu bác sĩ có thể xác định chính xác nguyên nhân cụ thể, việc điều trị sẽ tập trung vào nguyên nhân đó. Tuy nhiên, trong trường hợp không xác định được nguyên nhân, việc điều trị sẽ tập trung vào việc kiểm soát cơn đau và các triệu chứng khác. Đối với nhiều phụ nữ, phương pháp tối ưu là kết hợp các phương pháp điều trị với nhau để có kết quả tốt nhất.

Thuốc: tuỳ thuộc vào nguyên nhân, bác sĩ có thể đề nghị một số loại thuốc để điều trị như:

  • Thuốc giảm đau. Ví dụ các loại thuốc giảm đau không kê đơn: aspirin, ibuprofen (Advil, Motrin IB) hoặc acetaminophen (Tylenol), có thể giúp giảm đau một phần khỏi cơn đau vùng xương chậu. Đôi khi, cũng cần liều thuốc giảm đau được kê đơn của bác sĩ để giải quyết vấn đề đau mãn tính. Ở một số phụ nữ thấy rằng những ngày họ bị đau vùng chậu có thể trùng với một giai đoạn cụ thể của chu kỳ kinh nguyệt và sự thay đổi nội tiết tố . Khi gặp trường hợp này, thuốc tránh thai hoặc thuốc nội tiết tố khác có thể giúp giảm đau vùng chậu (phương pháp điều trị nội tiết tố).
  • Kháng sinh. Nếu nhiễm trùng là nguồn gốc của cơn đau, bác sĩ có thể kê toa thuốc kháng sinh.
  • Thuốc chống trầm cảm. Một số loại thuốc chống trầm cảm có thể hữu ích cho đau mãn tính. Thuốc chống trầm cảm ba vòng, chẳng hạn như amitriptyline, nortriptyline (Pam Bachelor) và các loại khác, dường như có tác dụng giảm đau cũng như tác dụng chống trầm cảm. Chúng có thể giúp cải thiện chứng đau vùng xương chậu mãn tính ngay cả ở những phụ nữ không bị trầm cảm.

Ngoài ra, còn có các phương pháp điều trị khác làm giảm cơn đau vùng xương chậu như: vật lý trị liệu - đây là các bài tập kéo dài, xoa bóp và kỹ thuật thư giãn giúp cải thiện chứng đau vùng xương chậu mãn tính, kích thích tuỷ sống - sử dụng thiết bị cấy ghép chặn đường thần kinh để tín hiệu đau không truyền lên đến não, hoặc phẫu thuật nội soi.

Đau vùng xương chậu mãn tính ở nữ là bệnh khá phổ biến nhưng nếu không hiểu rõ nguyên nhân và được điều trị sớm sẽ gây ra những rủi ro ảnh hưởng đến sức khoẻ và chất lượng cuộc sống. Vì vậy, nếu có dấu hiệu đau bất thường, dữ dội và kéo dài cần đi khám ngay để tìm ra nguyên nhân và có phác đồ điều trị kịp thời.

Với hệ thống trang thiết bị hiện đại cùng với đội ngũ các y bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, nhiều năm thăm khám bệnh phụ khoa, khi thực hiện Gói khám, sàng lọc bệnh lý phụ khoa cơ bản tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, quý khách hàng sẽ được:

  • Khám chuyên khoa Phụ khoa
  • Siêu âm tử cung buồng trứng qua đường âm đạo
  • Siêu âm tuyến vú hai bên
  • Thực hiện các xét nghiệm như: Treponema pallidum test nhanh, Chlamydia test nhanh, lấy bệnh phẩm làm phiên đồ tế bào cổ tử cung – âm đạo, vi khuẩn nhuộm soi ( dịch âm đạo nữ), HPV genotype PCR hệ thống tự động,
  • Tổng phân tích nước tiểu bằng máy tự động.

Gói khám, sàng lọc bệnh lý phụ khoa cơ bản giúp khách hàng phát hiện sớm các bệnh lý viêm nhiễm, từ đó có thể điều trị dễ dàng, không tốn kém.