IVF Đông Đô là nơi hội tụ của nhiều Bác sĩ, chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực hỗ trợ sinh sản, Bác sĩ IVF Đông Đô đã trực tiếp thực hiện thành công hàng ngàn ca thụ tinh ống nghiệm. Bác sĩ IVF Đông Đô cũng đã tiếp nhận và điều trị thành công các ca khó vô sinh hiếm muộn lâu năm, tuổi cao, có các bệnh lý kèm theo như: Nam giới không có tinh trùng, tinh trùng bất động, nữ giới có tử cung dị dạng, suy buồng trứng, bệnh lý tiền mãn kinh, mãn dục… và đạt tỉ lệ thành công cao trong điều trị.
Trong suốt thời gian qua, được sự tín nhiệm, tin tưởng của các gia đình đã giúp thương hiệu IVF Đông Đô phát triển vượt trội, khẳng định vị thế là 1 trung tâm hỗ trợ sinh sản lớn tại miền Bắc với tỉ lệ thành công cao và nhiều thành tựu rất đáng tự hào.
Trung tâm IVF Đông Đô tự hào sở hữu nhiều thiết bị và công nghệ hàng đầu tại Việt Nam như tủ ấm buồng nhỏ sử dụng công nghệ Time-lapse dùng trong nuôi cấy và theo dõi phôi liên tục, hệ thống vi thao tác, máy laser đa điểm hỗ trợ phôi thoát màng, nuôi cấy phôi nang liên tục.
1. IVF Đông Đô Khám và Điều Trị
1.1. Thăm khám và điều trị hiếm muộn trực tiếp cùng Bác Sĩ IVF Đông Đô:
- IVF/ IUI/ Mini IVF
- ICSI/ IMSI/ PICSI/ Micro TESE/ PESE...
- Đông phôi/ Đông tinh trùng/ Đông noãn (trứng) Ẩn bớt
- Khám, siêu âm & theo dõi thai tự nhiên/ IUI/ IVF
- Giữ thai & điều trị thành công các trường hợp xảy/ lưu thai liên tiếp
- Cá nhân hóa phác đồ điều trị với tỉ lệ thành công cao
- Điều trị thành công nhiều ca khó: AMH thấp, tinh trùng OAT (ít, yếu, dị dạng), lạc nội mạc tử cung...
1.2. Khám & điều trị Nam khoa
- Điều trị các trường hợp Nam giới tinh trùng yếu/ không có tinh trùng
- Điều trị rối loạn nội tiết & sinh lý nam giới, xuất tinh sớm...
- Điều trị các bệnh lý lây qua đường tình dục như lậu, giang mai, sùi mào gà...
- Điều trị các bệnh viêm nhiễm tiết niệu sinh dục như: viêm đường tiết niệu, tiểu buốt, rắt, rối loạn tiểu tiện.
1.3. Khám & điều trị Phụ khoa
- Khám & phát hiện các bệnh lý phụ khoa
- Tầm soát ung thư cổ tử cung
- Cấy que tránh thai
2. Quy trình khám Vô Sinh Nữ tại IVF Đông Đô
2.1. Hỏi bệnh sử
- Tình trạng sức khỏe nói chung, đặc biệt các bệnh về nội tiết.
- Chu kỳ kinh nguyệt: tuổi hành kinh, kinh nguyệt đều hay không, chu kỳ kinh bao nhiêu ngày, đau bụng khi hành kinh không?
- Các thuốc đã và đang sử dụng.
- Tiền sử phẫu thuật vùng tiểu khung.
- Tiền sử thai nghén.
- Quan hệ tình dục: tần suất quan hệ tình dục, có đau khi quan hệ không?
2.2. Thăm khám lâm sàng
2.2.1 Thăm khám toàn thân
Tìm các nguyên nhân có thể dẫn tới vô sinh hiếm muộn: chậm phát triển, thừa cân, béo phì, rậm lông… có thể là biểu hiện của hội chứng buồng trứng đa nang.
Các bệnh lý về nội tiết: bệnh lý tuyến giáp, tuyến thượng thận, đái tháo đường….
2.2.2 Khám phụ khoa
Thăm khám bộ phận sinh dục ngoài: kém phát triển, hay bình thường, có cường androgen không?
Đánh gia tình trạng viêm nhiễm âm đạo và tình trạng tổn thương cổ tử cung qua soi cổ tử cung.
2.3.Các thăm dò chẩn đoán nguyên nhân vô sinh nữ
2.3.1 Các xét nghiệm cơ bản
– Xét nghiệm HIV, HbsAg, Giang mai, Kháng thể kháng lao, Chlamydia để sàng lọc các nguyên nhân có thể gây viêm dính tiểu khung và tắc vòi trứng do viêm nhiễm Chlamydia, do lao và các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục.
– Xét nghiệm nội tiết: FSH, LH, Estradiol, Prolactin, Testosterone được thực hiện vào ngày 2-4 chu kỳ kinh nhằm sàng lọc các rối loạn phóng noãn, buồng trứng đa nang, vô sinh do tăng prolactin, giảm dự trữ buồng trứng.
– Xét nghiệm AMH (bất kể ngày nào của kỳ kinh): có giá trị tiên lượng dự trữ buồng trứng.
2.3.2 Siêu âm trong chẩn đoán vô sinh nữ
– Siêu âm tổng quát tiểu khung: nhằm đánh giá tình trạng tử cung, 2 buồng trứng và các bất thường. Có thể phát hiện được bất thường như tử cung dị dạng, không có tử cung, u xơ tử cung, polype buồng tử cung, ức dịch vòi trứng, khối u buồng trứng, khối lạc nội mạc ở tiểu khung.
– Siêu âm đếm nang thứ cấp: siêu âm ngả âm đạo được thực hiện vào ngày 2-4 chu kỳ kinh để đếm những nang thứ cấp có đường kính từ 2-10mm.
– Siêu âm theo dõi sự phát triển của nang noãn: được thực hiện từ ngày 8 chu kỳ kinh để theo dõi xem có sự phát triển của nang trứng trội hay không.
– Siêu âm bơm nước buồng tử cung: khi nghi ngờ có polyp buồng tử cung, dính buồng tử cung, vách ngăn tử cung. Kỹ thuật này được thực hiện sau khi sạch kinh 3 đến 5 ngày, bệnh nhân được thăm khám sau khi loại trừ khả năng viêm nhiễm đường sinh dục và có thai.
2.3.3. Chụp phim X Quang tử cung – vòi trứng
Là phương pháp thăm dò cổ tử cung, buồng tử cung, và 2 vòi trứng nhờ bơm chất cản quang từ cổ tử cung vào buồng tử cung.
Thực hiện: khoảng ngày thứ 8 đên 12 của chu kỳ kinh (sạch kinh từ 2 – 7 ngày).
Yêu cầu: bênh nhân phải được thăm khám phụ khoa và xét nghiệm creatinine, AST, ALT để loại trừ viêm nhiễm đường sinh dục, có thai, rong huyết hay bất thường về gan thận.
3. Quy trình khám Vô sinh Nam tại IVF Đông Đô
3.1.Bệnh sử
- Thời gian vô sinh và tiền sử sinh sản trước đó.
- Tần suất giao hợp .
- Tiền sử bị các bệnh lây truyền qua đường tình dục có thể gây nên tắc ống dẫn tinh.
- Tiền sử vị viêm tinh hoàn do quai bị, tinh hoàn lạc chỗ có thể làm teo tinh hoàn.
- Phơi nhiễm với các độc tố môi trường, nhiệt độ cao, phóng xạ và kim loại nặng.
- Hút thuốc lá, ma túy, uống rượu, cocain có thể làm giảm chất lượng tinh trùng và nồng độ testosterone.
3.2.Khám lâm sàng và các xét nghiệm cơ bản
- Khám và nắn tinh hoàn để đo kích thước: Suy tinh hoàn thì tinh hoàn sẽ nhỏ và mềm.
- Nắn mào tinh hoàn: xem mào tinh hoàn có căng hay không.
- Phát hiện giãn tĩnh mạch thừng tinh: giãn tĩnh mạch thừng tinh gặp khoảng 35% đàn ông vô sinh nguyên phát và 80% đàn ông vô sinh thứ phát. Giãn tĩnh mạch thừng tinh liên quan đến giảm kích thước tinh hoàn, chất lượng tinh trùng.
- Xét nghiệm HIV, HbsAg,TPHA, Kháng thể kháng lao để loại trừ các bệnh lây truyền qua đường tình dục
- Xét nghiệm TINH DỊCH ĐỒ:
+ Là các xét nghiệm đơn giản, đánh giá về thể tích tinh dịch, mật độ, sự di động của tinh trùng và hình thái tinh trùng
+ Thời điểm: Kiêng quan hệ từ tối thiểu 2 ngày và không quá 7 ngày. Đối với mẫu nghi ngờ nên làm lại lần 2 cách lần đầu 7 ngày.
- Xét nghiệm nội tiết:
+ Chỉ định xét nghiệm nội tiết trong vô sinh nam khi tinh dịch đồ bất thường, đặc biệt là khi mật độ tinh trùng dưới 10 triệu/ml, rối loạn như giảm ham muốn, liệt dương.
+ Chỉ số nội tiết cần làm: FSH, LH, Testosterone, Prolactin nhằm đánh giá về khả năng sinh tinh của tinh hoàn.
- Các xét nghiệm về di truyền:
+ Nhiễm sắc đồ trong các trường hợp không có tinh trùng do tắc và thiểu tinh nặng (<5 triệu/ml). Các bất thường về nhiễm sắc thể ở đàn ông có nguy cơ cao với sảy thai và trẻ sinh ra bị lệch bội và bất thường bẩm sinh.
+ Mất đoạn nhỏ trên nhiễm sắc thể Y gây nên sinh tinh bất thường: khoảng 7% vô sinh nam do không có tinh trùng và thiểu tinh nặng có sự mất đoạn nhiễm sắc thể Y và không phát hiện bằng nhiễm sắc đồ thông thường mà cân phải sự dụng kỹ thuật di truyền cao.
4. Quy trình điều trị hiếm muộn tại IVF Đông Đô
Bước 1: Khám, tư vấn, thực hiện các xét nghiệm cơ bản
– Buổi hẹn đầu tiên được sắp xếp vào ngày thứ 2, ngày thứ 3 chu kỳ kinh nguyệt hoặc sau sạch kinh 2-5 ngày của người vợ (bệnh nhân nữ).
– Trước khi thăm khám, người chồng (bệnh nhân nam) cần kiêng giao hợp từ 2 – 5 ngày.
– Bệnh nhân sẽ được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm cơ bản và xét nghiệm nội tiết, siêu âm, chụp tử cung- vòi trứng (đối với nữ) và tinh dịch đồ (đối với nam) để xác định tình trạng bệnh và nguyên nhân gây vô sinh.
Bước 2: Đưa ra phác đồ điều trị
Sau khi thăm khám cho các cặp vợ chồng, đánh giá được tình trạng bệnh cũng như bất thường, tìm được nguyên nhân gây vô sinh, các bác sĩ sẽ đưa ra các phác đồ điều trị phù hợp nhất cho từng bệnh nhân (kích trứng làm IVF, IUI hoặc theo dõi nang noãn tự nhiên).
Bước 3: Siêu âm theo dõi nang noãn
Bệnh nhân sẽ được siêu âm vào các ngày hẹn khám cũng như theo dõi sự thay đổi của các chỉ số nội tiết để theo dõi sự phát triển của nang noãn (có thể điều chỉnh phác đồ nếu cần thiết), từ đó hẹn lịch khám lại và điều chỉnh thuốc.
Bước 4: Tiêm rụng hoặc theo dõi đỉnh rụng trứng tự nhiên để làm IVF hoặc IUI
Khi siêu âm thấy nang noãn đã đủ kích thước thì các bác sĩ sẽ cho bệnh nhân tiêm rụng bằng mũi HCG (đối với kỹ thuật IUI hoặc IVF) hoặc theo dõi đỉnh rụng trứng tự nhiên (IUI ), từ đó hẹn bệnh nhân ngày chọc trứng ( IVF) hoặc ngày bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI). Tinh trùng của người chồng sẽ được lấy cùng thời điểm chọc trứng hay ngày có lịch bơm của vợ.
Bước 4B: Tạo phôi và chuyển phôi
– Đối với bệnh nhân làm thụ tinh ống nghiệm IVF thì sau khi chọc trứng và lấy được tinh trùng từ người chồng, các bác sĩ sẽ thực hiện kỹ thuật ICSI (tiêm tinh trùng vào bào tương noãn để tạo phôi. Các phôi này sẽ được nuôi trong môi trường ống nghiệm đặc biệt và được theo dõi chặt chẽ bởi các chuyên viên phôi học giàu kinh nghiệm cùng hệ thống tủ nuôi cấy hiện đại, đảm bảo các điều kiện phát triển hoàn hảo như trong bụng mẹ cho phôi.
– Trước khi chuyển phôi, các kỹ thuật sàng lọc và chẩn đoán di truyền tiền làm tổ có thể được thực hiện tùy theo tình trạng và nhu cầu của bệnh nhân. Sàng lọc và chẩn đoán di truyền tiền làm tổ giúp phát hiện và loại bỏ những phôi có bất thường nhiễm sắc thể, qua đó đảm bảo chất lượng phôi và số phôi được chuyển, tránh nguy cơ đa thai cũng như tình trạng ngừng thai kỳ do các dị tật di truyền của thai nhi.
– Để chuẩn bị cho quá trình chuyển phôi, trong thời gian này, người vợ sẽ được dùng thuốc để hỗ trợ niêm mạc và nội tiết đạt đến điều kiện lý tưởng cho phôi làm tổ. Nếu phôi được chuyển ngay sau khi tạo phôi thì gọi là chuyển phôi tươi. Trong trường hợp người vợ không đủ điều kiện sức khoẻ để chuyển phôi tươi thì toàn bộ số phôi đạt chất lượng sẽ được trữ đông lại và người vợ sẽ được chuyển phôi trữ vào chu kỳ tiếp theo.
Bước 5: Bổ sung nội tiết
Đối với bất kỳ bệnh nhân làm thụ tinh ống nghiệm IVF hay bơm tinh trùng ( IUI ) thì việc bổ sung nội tiết tố progesterone đều rất cần thiết trong phác đồ điều trị,
Bước 6 : Thử Beta HCG
Bệnh nhân sẽ được hẹn ngày thử máu Beta HCG để xem liệu mình có thai hay không?
– Thường với phác đồ bơm tinh trùng IUI hoặc chuyển phôi ngày 3 thì sẽ thử Beta HCG vào ngày thứ 14 sau bơm. Còn với bệnh nhân chuyển phôi ngày 5 thì ngày thử máu Beta HCG sẽ là ngày 10 sau chuyển phôi.
– Nếu nồng độ beta HCG ở mức > 25 IU/l được xác định là có thai, nồng độ này cao hay thấp còn phụ thuộc vào mỗi người.
– Trong trường hợp chưa có thai nhưng còn phôi trữ, bác sĩ sẽ tiếp tục dùng phôi trữ để chuyển vào tử cung người vợ ở các chu kỳ tiếp theo mà không cần phải thực hiện lại các bước kích thích trứng, chọc hút trứng.
5. Bảng giá dịch vụ tại IVF Đông Đô
6. Thông tin liên hệ
Trung Tâm Hỗ trợ sinh sản Bệnh viện Đông Đô – IVF Đông Đô
- Địa Chỉ: Tầng 5, Số 5 Xã Đàn, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
- Thời gian làm việc: 07:30 - 17:00, Thứ 2 đến Chủ nhật hàng tuần
- Hotline đặt lịch: 086 555 4486