Suy hô hấp mạn

Suy hô hấp mạn tính hay Suy hô hấp là một hội chứng trong đó hệ thống hô hấp mất khả năng cung cấp oxy đáp ứng đủ cho nhu cầu của cơ thể hoặc mất khả năng thải trừ Carbonic dẫn đến giảm oxy máu hoặc tăng Carbonic máu
Suy hô hấp mạn - Ảnh minh họa 1
Suy hô hấp mạn - Ảnh minh họa 2
Suy hô hấp mạn - Ảnh minh họa 3
Suy hô hấp mạn - Ảnh minh họa 4
Suy hô hấp mạn - Ảnh minh họa 5

Tên gọi khác: Suy hô hấp mạn tính

Triệu chứng

Suy hô hấp mạn tính hay Suy hô hấp là Khó thở, khạc ra đờm, da xanh xao, dễ kích động, thở nông, gấp, hay ra mồ hôi.

Chẩn đoán

  • Hỏi bệnh sử và khám thực thể.

  • Kiểm tra chức năng hô hấp bằng cách đo khí máu hoặc lưu lượng khí phổi.

Điều trị

Điều trị Suy hô hấp mạn tính hay Suy hô hấp tuỳ thuộc vào nguyên nhân, có thể bao gồm: sử dụng các loại thuốc, tập đi bộ, tránh làm việc nặng, tránh tiếp xúc với khói bụi.

Tổng quan

Suy hô hấp mạn tính hay Suy Hô hấp là bệnh gì?

Suy hô hấp mạn tính hay Suy hô hấp là một hội chứng trong đó hệ thống hô hấp mất khả năng cung cấp oxy đáp ứng đủ cho nhu cầu của cơ thể hoặc mất khả năng thải trừ Carbonic dẫn đến Giảm oxy máu hoặc tăng Carbonic máu. Suy hô hấp mạn tính là chức năng của bộ máy hô hấp bị suy giảm một cách từ từ do tổn thương cấu trúc hoặc thực thể của bộ máy hô hấp.

Triệu chứng

Suy hô hấp mạn tính hay Suy hô hấp là Khó thở, khạc ra đờm, da xanh xao, dễ kích động, thở nông, gấp, hay ra mồ hôi.

Chẩn đoán

  • Hỏi bệnh sử và khám thực thể.

  • Kiểm tra chức năng hô hấp bằng cách đo khí máu hoặc lưu lượng khí phổi.

Điều trị

Điều trị Suy hô hấp mạn tính hay Suy hô hấp tuỳ thuộc vào nguyên nhân, có thể bao gồm: sử dụng các loại thuốc, tập đi bộ, tránh làm việc nặng, tránh tiếp xúc với khói bụi.

Nguyên nhân

Suy hô hấp là một hội chứng trong đó hệ thống hô hấp mất khả năng cung cấp oxy đáp ứng đủ cho nhu cầu của cơ thể hoặc mất khả năng thải trừ Carbonic dẫn đến giảm oxy máu hoặc tăng Carbonic máu. Suy hô hấp mạn tính là chức năng của bộ máy hô hấp bị suy giảm một cách từ từ do tổn thương cấu trúc hoặc thực thể của bộ máy hô hấp.

 

 

Phòng ngừa

Người ta phân biệt 3 loại suy hô hấp mạn: nghẽn, hạn chế và phối hợp.

Suy hô hấp mạn do tắc nghẽn

  • Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD):

    Là một tình trạng bệnh lý của viêm phế quản mạn hoặc khí phế thũng có hạn chế lưu lượng khí. Sự tắc nghẽn này xảy ra từ từ có khi tăng phản ứng phế quản và có thể không hồi phục hay phục hồi một phần nhỏ mà thôi. Nguyên nhân chính gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là hút thuốc lá, sau đó là hít thuốc lá thụ động, ô nhiễm môi trường, nhiễm trùng đường hô hấp và ô nhiễm nghề nghiệp.

  • Nghẽn tắc đường dẫn khí:

    • Do huỷ hoại nhu mô phối là hậu quả của sự giảm Antiprotease trong đó có sự giảm Alpha-1 antitrypsin và/ hoặc gia tăng Protease có tên là Neutrophil elastase là một Enzyme có tác dụng làm vỡ các vách phế nang, gây viêm phế quản, giảm biểu mô có lông và tăng tiết chất nhầy.

    • Do sự biến đổi của đường dẫn khí: do hiện tượng viêm mạn đó là phù, gia tăng tế bào ly và tế bào tiết chất nhầy, gia tăng số lượng và đường kính các vi mạch của đường dẫn khí, phì đại và quá sản lớp cơ trơn đường dẫn khí.

    • Sự gia tăng hoạt động của trung tâm hô hấp: để giữ được một mức thông khí phế nang cần thiết.

    • Sự bất thường ở cơ hô hấp: do sự gia tăng kích thích từ trung tâm hô hấp, thay đổi về mặt hình học của các cơ hô hấp, các yếu tố chuyển hoá bất lợi và tình trạng mệt cơ.

    • Bất thường giữa thông khí và tưới máu: có shunt mao mạch do tắc nghẽn đường dẫn khí (VA/Q giảm) và khoảng chết phế nang do khí phế thủng (VA/Q tăng).

    • Hen phế quản: đặc biệt là thế tiến triển kéo dài, nặng, không phục hồi.

    • Nghẽn đường hô hấp trên: Do u, hẹp do sẹo.

Suy hô hấp mạn hạn chế trong và ngoài phổi

  • Trong phổi:

    • Di chứng nặng lan toả 2 bên (xơ phổi).

    • Các bệnh phổi kẽ lan toả gây xơ: do dị ứng thuốc, chất độc, sau xạ trị, bệnh Sarcoidose.

    • Cắt bỏ phổi.

    • Phù phổi kẽ mạn (suy tim).

  • Trong lồng ngực:

    • Dày dính màng phổi, tràn dịch màng phổi mạn.

    • Tim quá lớn.

  • Từ bụng và thành lồng ngực:

    • Thoát vị hoành.

    • Cổ trướng nhiều.

  • Do cơ và thần kinh:

    • Các bệnh cơ ảnh hưởng đến cơ hô hấp.

  • Các thương tổn thần kinh trung ương làm ảnh hưởng đến cơ hô hấp: viêm sừng trước tuỷ sống, xơ cứng cột bên teo cơ, viêm não, tai biến mạch não, bệnh Parkinson...

  • Thương tổn trung tâm hô hấp, các thụ thể đường dẫn truyền đến trung tâm:

    • Trung tâm: Suy giáp, phù niêm, nhiễm kiềm chuyển hoá.

    • Thụ thể: Bệnh thần kinh đái tháo đường.

    • Đường dẫn đến trung tâm: Viêm tủy cắt ngang, xơ cứng rải rác...

Suy hô hấp mạn phối hợp

  • Giãn phế quản.

  • Viêm phổi mạn lan toả do vi trùng thường hay lao.

Điều trị

Cần điều trị sớm những bệnh cơ sở như: Viêm phế quản mạn tính, hen phế quản, giãn phế quản, lao phổi.v.v…  Những bệnh này là nguyên nhân dẫn đến suy hô hấp mạn tính.