Viêm cơ tim

Viêm cơ tim có thể do nhiễm trùng (thường là virus) hoặc là biến chứng của một căn bệnh tiềm ẩn, chấn thương, xạ trị hoặc là cách phản ứng tiêu cực của cơ thể đối với các loại thuốc
Viêm cơ tim - Ảnh minh họa 1
Viêm cơ tim - Ảnh minh họa 2
Viêm cơ tim - Ảnh minh họa 3
Viêm cơ tim - Ảnh minh họa 4

Triệu chứng

Triệu chứng Viêm cơ tim là Đau ngực, khó thở, tim đập nhanh, ngất, mệt mỏi, tập thể dục không dung nạp. Có thể không có triệu chứng.

Chẩn đoán

  • Hỏi bệnh sử và khám thực thể.

  • Điện tâm đồ (ECG hoặc EKG), chụp cắt lớp vi tính (CT Scan), chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp X-quang, siêu âm tim.

Điều trị

Điều trị Viêm cơ tim dựa trên nguyên nhân gây bệnh. Nếu không có chẩn đoán cụ thể, điều trị bằng thuốc sẽ được sử dụng để tránh suy tim và giúp ngăn ngừa bệnh tim trở nặng

Tổng quan


Viêm cơ tim có thể do nhiễm trùng (thường là virus) hoặc là biến chứng của một căn bệnh tiềm ẩn, chấn thương, xạ trị hoặc là cách phản ứng tiêu cực của cơ thể đối với các loại thuốc. Cũng có thể xảy ra viêm màng bao quanh tim (viêm màng ngoài tim). Mức độ và tiên lượng bệnh rất khác nhau, nhiều người hoàn toàn hồi phục sau điều trị, những người khác có thể có tổn thương tim vĩnh viễn và suy tim.

Triệu chứng

Triệu chứng Viêm cơ tim là Đau ngực, khó thở, tim đập nhanh, ngất, mệt mỏi, tập thể dục không dung nạp. Có thể không có triệu chứng.

Chẩn đoán

  • Hỏi bệnh sử và khám thực thể.

  • Điện tâm đồ (ECG hoặc EKG), chụp cắt lớp vi tính (CT Scan), chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp X-quang, siêu âm tim.

  • Xét nghiệm máu tìm kháng thể chống lại virus.

  • Đặt ống Thông tim để loại trừ bệnh động Mạch vành ở những người trên 40 tuổi.

  • Trong một số trường hợp, sinh thiết cơ tim được thực hiện.

  • Xét nghiệm công thức máu toàn bộ (CBC), bảng chuyển hóa toàn diện (CMP), Xét nghiệm D-dimer, Troponin, phân tích nước tiểu (UA).

  • Các xét nghiệm bổ sung có thể được yêu cầu.

Điều trị

Điều trị Viêm cơ tim dựa trên nguyên nhân gây bệnh. Nếu không có chẩn đoán cụ thể, điều trị bằng thuốc sẽ được sử dụng để tránh suy tim và giúp ngăn ngừa bệnh tim trở nặng. Nếu nhịp tim bất thường, có thể dùng thuốc ổn định nhịp tim, dùng máy tạo nhịp tim hoặc cấy máy khử rung cơ tim tự động.

Nguyên nhân

Viêm cơ tim là sự viêm nhiễm cấp tính hay mạn tính ở cơ tim. Bệnh thường kèm theo viêm màng trong tim, viêm màng ngoài tim, ít khi viêm cơ tim đơn độc.

Đặc điểm của viêm cơ tim:

  • Hay gặp ở lứa tuổi trẻ.

  • Nhiễm nhiều loại tác nhân gây bệnh thì bệnh nặng hơn nhiễm một loại tác nhân gây bệnh.

  • Có khi triệu chứng nhiễm trùng, nhiễm độc chiếm ưu thế, lấn át triệu chứng của viêm cơ tim.

Phòng ngừa

  • Do vi khuẩn: Liên cầu (Streptococcus), tụ cầu (Staphylococcus), phế cầu (Pneumococcus), màng não cầu (Meningococcus), lậu cầu (Gonococcus), thương hàn (Salmonella), lao (Tuberculosis), Brucellisis (sốt gợn sóng, sốt Malta), Hemophilus, Tularemia.

  • Do xoắn khuẩn: Leptospira, xoắn khuẩn gây bệnh Lyme, giang mai (Syphilis), xoắn khuẩn gây sốt hồi qui (Relapsing Fever).

  • Do nấm: Aspergillosis, Actinomycosis, Blastomycosis, Candida.

  • Do vi-rút: Adenovirus, Arbovirus, Coxsackievirus, Cytomegalovirus, Echovirus, virus gây viêm não - cơ tim, virus viêm gan, HIV, cúm, quai bị, viêm phổi không điển hình, bại liệt, dại, rubella, rubeolla, sốt vàng.

  • Do rickettsia: Sốt Q (do R. burnettii), sốt Rocky (do R. rickettsii), sốt mò (do R. tsutsugamushi).

  • Do ký sinh trùng: Bệnh Chagas (do Trypanosoma cruzi), Toxoplasma gondii, giun xoắn, sán ấu trùng, sốt rét, trùng roi.

  • Do thuốc và các hoá chất: Bao gồm kim loại nặng, phospho vô cơ, khí CO, thủy ngân, sulfamid, thuốc chống ung thư, cocain, emetin...

  • Do tia xạ: Khi bị chiếu liều quá 400 Rad.

  • Do các nguyên nhân khác: Sau đẻ, do các tế bào khổng lồ, do rượu, do bệnh tổ chức liên kết.

Điều trị

Không có phương pháp phòng chống cụ thể đối với viêm cơ tim. Tuy nhiên, thực hiện các bước sau đây để ngăn ngừa nhiễm trùng có thể tránh được căn bệnh này.

  • Tránh những người có một hoặc bệnh giống như cúm virus cho đến khi họ đã hồi phục. Nếu đang bị bệnh với các triệu chứng của virus, cố gắng tránh tiếp xúc người khác.

  • Thực hiện theo vệ sinh tốt. Thường xuyên rửa tay là cách tốt để giúp ngăn ngừa lây lan bệnh tật.

  • Tránh những hành vi nguy hiểm. Để giảm thiểu khả năng hiệp đồng liên quan đến cơ tim bị nhiễm HIV, thực hành tình dục an toàn và không sử dụng ma túy.

  • Giảm thiểu tiếp xúc với bọ ve. Nếu dành nhiều thời gian trong các khu vực bị nhiễm khuẩn đánh dấu, mặc áo sơ mi dài tay và quần dài để che càng nhiều làn da càng tốt. Áp dụng đánh dấu hoặc côn trùng có chứa chất đuổi DEET.

  • Tiêm phòng. Luôn cập nhật về lịch tiêm phòng được đề nghị, bao gồm cả những người bảo vệ chống lại bệnh sởi và cúm, bệnh có thể gây viêm cơ tim.