Pyogenic arthritis

Viêm khớp nhiễm khuẩn, Septic arthritis, Suppurative arthritis hay Pyogenic arthritis Là tình trạng khớp bị nhiễm trùng do vi khuẩn
Pyogenic arthritis - Ảnh minh họa 1
Pyogenic arthritis - Ảnh minh họa 2
Pyogenic arthritis - Ảnh minh họa 3
Pyogenic arthritis - Ảnh minh họa 4
Pyogenic arthritis - Ảnh minh họa 5

Tên gọi khác: Viêm khớp nhiễm khuẩn, Septic arthritis, Suppurative arthritis

Triệu chứng

Triệu chứng Viêm khớp nhiễm khuẩn, Septic arthritis, Suppurative arthritis hay Pyogenic arthritis là Sưng khớp, đau khớp dữ dội, sốt, đỏ khớp, không thể di chuyển phần cơ thể có khớp bị viêm

Chẩn đoán

  • Hỏi bệnh sử và khám thực thể.

  • Xét nghiệm dịch khớp để xác định vi khuẩn gây bệnh.

Điều trị

Dùng thuốc kháng sinh để điều trị các nhiễm trùng. Thường xuyên hút dịch khớp hoặc phẫu thuật loại bỏ hoàn toàn dịch khớp bị nhiễm trùng.

Tổng quan

Viêm khớp nhiễm khuẩn, Septic arthritis, Suppurative arthritis hay Pyogenic arthritis là bệnh gì?

Viêm khớp nhiễm khuẩn, Septic arthritis, Suppurative arthritis hay Pyogenic arthritis Là tình trạng khớp bị nhiễm trùng do vi khuẩn. Vi khuẩn có thể xâm nhập vào khớp qua đường máu hoặc nhiễm khuẩn trực tiếp sau Chấn thương khớp. Nhiễm trùng có thể gây tổn thương khớp vĩnh viễn nếu không được điều trị hoặc lan vào máu, đe dọa đến tính mạng. Trước phẫu thuật khớp, tiêm chích ma túy, hệ thống miễn dịch bị suy yếu làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Triệu chứng

Triệu chứng Viêm khớp nhiễm khuẩn, Septic arthritis, Suppurative arthritis hay Pyogenic arthritis là Sưng khớp, đau khớp dữ dội, sốt, đỏ khớp, không thể di chuyển phần cơ thể có khớp bị viêm.

Chẩn đoán

  • Hỏi bệnh sử và khám thực thể.

  • Xét nghiệm dịch khớp để xác định vi khuẩn gây bệnh.

  • Xét nghiệm công thức máu toàn bộ (CBC), bảng chuyển hóa toàn diện (CMP).

  • Chụp CT Scan, cộng hưởng từ (MRI), X-quang.

  • Phân tích nước tiểu (UA).

  • Các Xét nghiệm bổ sung có thể được yêu cầu.

Điều trị

Dùng thuốc kháng sinh để điều trị các nhiễm trùng. Thường xuyên hút dịch khớp hoặc phẫu thuật loại bỏ hoàn toàn dịch khớp bị nhiễm trùng.

Nguyên nhân

Viêm khớp nhiễm khuẩn (viêm khớp mủ hay viêm khớp do vi khuẩn) để chỉ bệnh viêm khớp do vi khuẩn có mặt ở trong khớp, trực tiếp gây bệnh. Cần phân biệt với các bệnh thấp khớp mà nguyên nhân phần lớn là do miễn dịch, hoặc nếu có nhiễm khuẩn gây viêm khớp cũng thông qua con đường miễn dịch, vi khuẩn không trực tiếp gây bệnh, cũng không xếp vào các bệnh viêm khớp do lao, do virus, do nấm…

Viêm khớp nhiễm khuẩn có thể gặp ở một hay nhiều khớp.

Viêm khớp nhiễm khuẩn hiện vẫn còn gặp nhiều nếu không được chẩn đoán sớm, điều trị không tích cực và kịp thời, bệnh thường đưa đến những hậu quả rất nặng nề như nhiễm khuẩn huyết, viêm xương, trật khớp, dính khớp …

Phòng ngừa

Vi khuẩn gây bệnh:

  • Tụ cầu: Đứng hàng đầu trong các loại vi khuẩn gây viêm khớp mủ, điều trị gặp nhiều khó khăn vì hiện nay có ít loại thuốc kháng sinh có tác dụng đối với tụ cầu.
  • Các loại cầu khuẩn khác: Lậu cầu, liên cầu, phế cầu, não mô cầu. Ít gặp trên lâm sàng hơn so với tụ cầu.
  • Các loại vi khuẩn khác có thể gây viêm khớp mủ nhưng ngày nay hầu như không gặp trên thực tế: Trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn Coli, vi khuẩn Pleiffer, Proteus vulgaris, xoắn khuẩn giang mai...

Đường vào của vi khuẩn:

Phần lớn viêm khớp nhiễm khuẩn đều là thứ phát sau tổn thương ở một nơi khác, đường vào của vi khuẩn có thể là:

  • Đường tại chỗ:
    • Chấn thương khớp, nhất là những vết thương hở rách bao khớp, không được xử trí đúng và kịp thời.
    • Những ổ nhiễm khuẩn ở gần khớp mà vi khuẩn theo đường tĩnh mạch hoặc bạch mạch lan vào khớp: Mụn nhọt, viêm xương, viêm cơ, viêm ở bộ phận sinh dục, tiết niệu… Trong đó hay gặp nhất là viêm cơ.
    • Do tiêm vào khớp: Chọc dò khớp, tiêm thuốc vào ổ khớp, nhất là tiêm Hydrocortison. Viêm khớp xảy ra khi tiến hành các thủ thuật này là do không đúng chỉ định và điều kiện khử khuẩn không tốt.
  • Đường toàn thân: Viêm khớp nằm trong bệnh cảnh nhiễm khuẩn huyết, ngoài khớp, ta còn thấy các khu trú nhiễm khuẩn ở các nơi khác như viêm cơ, viêm các màng, viêm các nội tạng.

Điều trị

  • Phòng tránh chấn thương.

  • Điều trị tích cực các bệnh khớp, đái tháo đường, bệnh hồng cầu liềm, bệnh thấp khớp và các rối loạn suy giảm miễn dịch.

  • Bỏ hoặc hạn chế uống rượu, bia.

  • Tránh dùng thuốc corticoid dài ngày gây suy giảm miễn dịch.

  • Chăm sóc tốt bệnh nhân sau các phẫu thuật để tránh nhiễm khuẩn hậu phẫu và là nguyên nhân gây viêm khớp nhiễm khuẩn sau này.

  • Xử lý tốt các vết thương phần mềm ở vùng da thịt gần các khớp, tránh bị nhiễm khuẩn làm tiền đề gây viêm khớp nhiễm khuẩn.