Sự kiện nóng: Sốt xuất huyêt

Khoét chóp cổ tử cung sẽ được chỉ định và thực hiện ra sao?

26/04/2021
Khoét chóp cổ tử cung sẽ được chỉ định và thực hiện ra sao?

Khoét chóp cổ tử cung thường được chỉ định với những trường hợp như: Bệnh nhân cần theo dõi xét nghiệp Pap bất thường, chẩn đoán tiền ung thư cổ tử cung, chẩn đoán ung thư xâm lấn và điều trị tiền ung thư cổ tử cung,...

1. Khoét chóp cổ tử cung là gì?

Hiện có nhiều phương pháp điều trị tổn thương cổ tử cung như đốt điện, áp lạnh, đốt laser, khoét chóp bằng dao điện, laser, bằng vòng điện,... Và kỹ thuật khoét chóp cổ tử cung bằng vòng điện (LEEP - loop electrosurgical excision procedure) đang được áp dụng phổ biến nhất.

Khoét chóp cổ tử cung bằng vòng điện là thủ thuật cắt bỏ một phần hình nón của cổ tử cung (vùng chuyển tiếp ở cổ tử cung nằm trong âm đạo) để loại bỏ tổn thương ở cổ tử cung và toàn bộ vùng bị biến đổi. Kỹ thuật này có thể được chỉ định trong việc chẩn đoán và điều trị với ưu điểm là dễ áp dụng, có giá thành thấp, cầm máu tốt, lấy được đủ bệnh phẩm còn nguyên vẹn để gửi xét nghiệm mô bệnh học sau khi tiến hành thủ thuật.

2. Nguy cơ xảy ra sau khoét chóp cổ tử cung

Bất kỳ phương pháp điều trị nào cũng có thể có tác dụng phụ, và khoét chóp cổ tử cung không phải là ngoại lệ. Triệu chứng sau khoét chóp tử cung có thể gặp là:

  • Tiết dịch âm đạo: Có màu nâu hoặc vàng, có thể kéo dài trong vài tuần, bệnh nhân được hướng dẫn dùng băng vệ sinh;
  • Xuất huyết: Có thể gây chảy máu trong khi phẫu thuật hoặc xuất hiện trong vòng 2 tuần thực hiện thủ thuật. Chảy máu trong phẫu thuật được kiểm soát với nhiều kỹ thuật như khâu hoặc thậm chí có thể phải cắt bỏ tử cung nếu chảy máu nghiêm trọng. Với trường hợp xuất huyết sau khi thực hiện thủ thuật, bác sĩ có thể kê cho bệnh nhân sử dụng các loại thuốc bôi vào cổ tử cung để cầm máu;
  • Triệu chứng khác: Co thắt hoặc khó chịu nhẹ, nhiễm trùng;
  • Biến chứng nguy hiểm: Hẹp cổ tử cung và suy cổ tử cung là những biến chứng muộn sau thực hiện thủ thuật này. Hẹp cổ tử cung có thể gây ra những bất thường về kinh nguyệt, khiến việc thụ thai gặp khó khăn vì tinh trùng khó gặp trứng hơn. Đồng thời, thủ thuật khoét chóp cổ tử cung cũng làm gia tăng nhẹ nguy cơ sinh non, vỡ ối sớm, mổ đẻ vì cổ tử cung không tiến triển hoặc sinh con nhẹ cân.

Khoét chóp cổ tử cung là thủ thuật đơn giản, điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm hiệu quả. Tuy nhiên, kỹ thuật này vẫn có thể gây ra một số biến chứng không mong muốn. Vì vậy, theo khuyến cáo của bác sĩ, thủ thuật khoét chóp nên thực hiện kết hợp với soi cổ tử cung để giảm chiều cao, đường kính của mô khoét chóp, từ đó giảm ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe sinh sản của bệnh nhân.

Đồng thời, tốt nhất phụ nữ nên tiêm vắc xin ngừa HPV để giảm nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung, khám sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh sớm, từ đó có phương hướng điều trị kịp thời, hiệu quả, giảm nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực tới khả năng làm mẹ.

3. Chỉ định và chống chỉ định khoét chóp cổ tử cung

Khoét chóp cổ tử cung để làm gì? Mục đích của kỹ thuật là điều trị các tổn thương tiền ung thư cổ tử cung (loạn sản biểu mô các mức độ từ nhẹ đến nặng) và một số tổn thương lành tính cổ tử cung như: lộ tuyến đã điều trị áp lạnh nhưng không đạt hiệu quả mong muốn, u xơ cổ tử cung, đa polyp cổ tử cung,...

3.1 Chỉ định

Khoét chóp cổ tử cung được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Có tổn thương tiền ung thư hoặc ung thư vi xâm lấn cổ tử cung trên mẫu bệnh phẩm nạo ống cổ tử cung;
  • Tổn thương nội biểu mô cổ tử cung (CIN) tái phát sau điều trị;
  • Có kết quả tế bào học bất thường, không phù hợp với chẩn đoán mô bệnh học, không quan sát được trọn vẹn vùng chuyển tiếp.

3.2 Chống chỉ định

  • Người bệnh tim mạch, tiểu đường, huyết áp chưa được điều trị ổn định;
  • Người bệnh rối loạn đông máu;
  • Người bị viêm nhiễm vùng chậu vừa và nặng: Trì hoãn tới khi điều trị khỏi;
  • Người đang mang thai: Trì hoãn đến hết thời kỳ hậu sản.

4. Thực hiện khoét chóp cổ tử cung như thế nào?

4.1 Chuẩn bị khoét chóp cổ tử cung

  • Lên lịch khoét chóp cổ tử cung trong tuần sau khi Hành kinh để bác sĩ dễ dàng lấy mẫu thử sạch hơn;

  • Bệnh nhân thông báo cho bác sĩ về loại thuốc mình đang sử dụng, ngưng dùng các loại thuốc có thể làm tăng nguy cơ chảy máu như aspirin, naproxen, Ibuprofen và warfarin;

  • Bệnh nhân tránh sử dụng tampon, thụt tháo, bôi kem âm đạo hoặc sinh hoạt Tình dục ít nhất 24 giờ trước khi sinh thiết;
  • Người bệnh được soi cổ tử cung và sinh thiết làm mô bệnh học trước khi chỉ định khoét chóp cổ tử cung;
  • Bác sĩ tư vấn cho bệnh nhân về quy trình kỹ thuật, nguy cơ và biến chứng;
  • Người bệnh nên ngừng ăn ít nhất 8 tiếng trước khi làm thủ thuật.

4.2 Tiến hành khoét chóp cổ tử cung

  • Bác sĩ gây mê hoặc gây tê vùng cho bệnh nhân, đặt bệnh nhân nằm ở tư thế phụ khoa, thông tiểu;
  • Bác sĩ đặt một dụng cụ (mỏ vịt) vào âm đạo để quan sát cổ tử cung rõ hơn;
  • Bác sĩ lấy một mẫu mô hình chóp nho ra khỏi cổ tử cung bằng cách sử dụng vòng dây điện nóng (thủ thuật LEEP), dao mổ (sinh thiết dao lạnh) hoặc chùm laser’
  • Sát khuẩn lại âm đạo, gửi bệnh phẩm làm mô bệnh học. Mẫu mô được kiểm tra dưới kính hiển vi để tìm dấu hiệu ung thư.

Quy trình khoét chóp cổ tử cung thường được thực hiện trong khoảng 1 giờ. Ngoài mục đích lấy mẫu mô để phục vụ chẩn đoán, bác sĩ cũng có thể thực hiện kỹ thuật này để điều trị loại bỏ hoàn toàn mô bệnh ở cổ tử cung.

4.3 Lời khuyên sau khoét chóp cổ tử cung

  • Ngay sau khi phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được đưa đến khu vực hồi sức - nơi y tá chăm sóc và theo dõi sức khỏe. Người bệnh có thể ở trong khu vực hồi sức từ 1 - 4 giờ và có thể ra về. Hầu hết phụ nữ có thể trở lại hoạt động bình thường trong vòng 1 tuần;
  • Bệnh nhân không nên đưa bất cứ thứ gì vào âm đạo như tampon hoặc thuốc thụt âm đạo trong 2 - 6 tuần sau khi thực hiện thủ thuật. Trong thời gian này, người bệnh cũng không nên sinh hoạt tình dục;
  • Thông báo với bác sĩ nếu bị đau bất thường ở vùng xương chậu, chảy máu nặng (có hoặc không có cục máu đông), bị đau bụng dữ dội hoặc có dấu hiệu nhiễm trùng (dịch âm đạo có mùi hôi hoặc bị sốt),...
  • Nếu đã làm sinh thiết chóp, bệnh nhân cần xét nghiệm Pap thường xuyên và khám cổ tử cung định kỳ. Xét nghiệm Pap nên được thực hiện theo tần suất 4 - 6 tháng/lần hoặc theo khuyến cáo của bác sĩ.

Khi thực hiện khoét chóp cổ tử cung để chẩn đoán và điều trị các bệnh lý ở cổ tử cung, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo thủ thuật diễn ra thành công, giảm nguy cơ biến chứng.